Theo số liệu thống kê, trong năm 2014 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Áo đạt 2,15 tỷ USD, tăng 13,36% so với năm trước.

Áo là một trong những thị trường tiềm năng đối với các loại hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Việt Nam xuất khẩu sang Áo chủ yếu các mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện; giày dép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; hàng dệt may; gỗ và sản phẩm gỗ; nguyên phụ liệu dệt, may, da giày; sản phẩm mây, tre, cói và thảm; sản phẩm gốm sứ…

Mặt hàng điện thoại và các loại vẫn đứng ở vị trí thứ nhất trong bảng xuất khẩu các mặt hàng Việt Nam sang Áo trong năm 2014, trị giá 1,73 tỷ USD, tăng 9,84% so với năm trước, chiếm 80% tổng trị giá xuất khẩu.

Giày dép là mặt hàng trị giá lớn thứ hai, thu về 50,58 triệu USD, giảm 9,68%; tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, trị giá 20,35 triệu USD, tăng 40,46% so với năm trước.

Những mặt hàng xuất khẩu còn lại đều sụt giảm so với năm trước: Hàng dệt may giảm 36,86%; nguyên phụ liệu dệt, may da giày giảm 1,02%; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 29,11%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 56,13%; sản phẩm gốm sứ giảm 67,02%.

Áo vẫn là một trong số những nước có mức tăng trưởng kinh tế ổn định. Chính phủ Áo cũng có chính sách hướng tới thị trường châu Á nên đây là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam và Áo thúc đẩy hoạt động thương mại. Hiện nay, Áo đang có nhu cầu mạnh đối với các mặt hàng đồ gỗ, phương tiện vận tải, thực phẩm, gia vị, các linh kiện điện tử... Đây đều là những mặt hàng doanh nghiệp Việt Nam có khả năng cung cấp. Để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng trên vào thị trường Áo, các doanh nghiệp Việt Nam cần tích cực tham gia vào các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Áo năm 2014

Mặt hàng
 Năm 2013
 Năm 2014

Tăng giảm so với năm trước (%)

 
 Trị giá (USD)
 Trị giá (USD)

 Trị giá

Tổng
 1.905.284.688
2.159.810.960
+13,36

Điện thoại các loại và linh kiện

 1.575.098.643
1.730.037.204
+9,84
Giày dép các loại
56.007.983
 50.586.550
-9,68

Máy móc, thiết bị.dụng cụ và phụ tùng

14.490.645
 20.353.031
+40,46
Hàng dệt may
27.110.950
 17.118.511
-36,86

Nguyên phụ liệu dệt, may da giày

6.067.900
 6.005.827
-1,02
Gỗ và sản phẩm gỗ
6.057.195
 4.294.150
-29,11
Sản phẩm mây,tre cói và thảm
3.450.468
 1.513.655
-56,13
Sản phẩm gốm sứ
1.904.966
 628.232
-67,02
T.Nga

Nguồn: Vinanet