(VINANET) Brazil là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam ở khu vực Mỹ Latinh. Trong những năm gần đây, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Brazil không ngừng tăng trưởng, cụ thể tổng giá trị thương mại song phương chỉ đạt khoảng 500 triệu USD trong năm 2006 và con số này đạt mốc 1 tỷ USD năm 2010; đạt 2,4 tỷ USD năm 2013 và trong 10 tháng đầu năm 2014 đã đạt 2,67 tỷ USD (vượt mức cả năm 2013) và có khả năng sẽ đạt trên 3 tỷ USD trong năm nay.

Trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Brazil đạt 1,22 tỷ USD tăng 37,74% so với cùng kỳ, kim ngạch nhập khẩu đạt 1,45 tỷ USD tăng 51,89% so với cùng kỳ.

Hàng hóa xuất khẩu sang Brazil đa dạng gồm cả sản phẩm công nghiệp, nông sản, thủy sản; trong đó có 3 nhóm hàng đạt trên 100 triệu USD trong 10 tháng gồm có: điện thoại và linh kiện 437,53 triệu USD, chiếm 35,86% trong tổng kim ngạch; giày dép 217,84 triệu USD, chiếm 17,86%; thủy sản 109,56 triệu USD, chiếm 8,98%.

Nhìn chung, hàng hóa xuất khẩu sang Brazil 10 tháng năm nay đa số đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó đáng chú ý nhất là nhóm hàng sắt thép tuy chỉ đạt 8,32 triệu USD, nhưng tăng rất mạnh tới 216 lần so với cùng kỳ; bên cạnh đó là một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng cao như: Điện thoại các loại và linh kiện (+134,75%), xơ sợi dệt (+94,69%), nguyên phụ liệu dệt may, da giày (+61,95%).

Xét kết quả thương mại song phương Việt Nam - Brazil trong mấy năm qua thấy rằng công tác tiếp cận thâm nhập mở rộng thị trường đã đi đúng hướng:

Quy mô thương mại hai nước Việt Nam và Brazil đã tăng 43 lần trong 10 năm qua, mức tăng trưởng được duy trì khá cao, ngay cả trong thời kỳ kinh tế thế giới gặp khó khăn, tăng trưởng GDP Brazil gặp suy thoái kỹ thuật.

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Brazil đã có chuyển biến tích cực từ xuất khẩu một số mặt hàng nguyên liệu thô chủ yếu như than đá, cao su tự nhiên sang các sản phẩm mang gia trị gia tăng và hàm lượng công nghệ ngày một cao hơn. Từ chỗ xuất khẩu số ít mặt hàng chủ yếu, đã đa dạng hóa và tăng số lượng lên hàng trăm mặt hàng xuất khẩu.

Thị trường, thị phần, địa bàn xuất khẩu đã không ngừng được mở rộng từ một số trung tâm đầu mối chính như São Paulo, Rio de Janeiro, Porto Alegre lan tỏa đi các địa phương tỉnh thành vùng xa.

Tuy nhiên để khai thác tiềm năng, phát triển hơn nữa thị trường xuất khẩu ở Brazil, cần tăng cường nguồn lực và phối hợp mạnh mẽ với các cơ quan, doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại.

Số liệu Hải quan xuất khẩu sang Brazil 10 tháng năm 2014. ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

10T/2014

 

 10T/2013

10T/2014 so cùng kỳ(%) 

Tổng kim ngạch

       1.219.990.210

       885.691.379

+37,74

Điện thoại các loại và linh kiện

           437.533.561

        186.385.283

+134,75

Giày dép các loại

           217.844.145

        230.882.723

-5,65

Thủy sản

           109.562.329

          90.967.685

+20,44

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

             78.180.903

          80.380.244

-2,74

Máy móc, thiết bị, phụ tùng

             63.284.636

          80.703.203

-21,58

Dệt may

             55.792.575

          40.657.158

+37,23

Xơ, sợi dệt các loại

             52.622.399

          27.029.250

+94,69

Phương tiện vận tải và phụ tùng

             45.155.721

          34.803.351

+29,75

Túi xách, va li, mũ, ô dù

             13.612.725

          10.639.913

+27,94

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

             13.124.405

            8.103.878

+61,95

Cao su

             12.804.316

          16.242.237

-21,17

Sản phẩm từ sắt thép

             12.531.542

          12.157.104

+3,08

Vải mành, vải kỹ thuật khác

             12.518.716

                        -  

*

Sắt thép

               8.320.536

                 38.384

+21577,09

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

               8.127.444

                        -  

*

Sản phẩm từ cao su

               4.247.206

            3.547.950

+19,71

Clinhker và xi măng

               3.772.555

                        -  

*

Sản phẩm mây tre, cói, thảm

               1.949.605

            1.417.461

+37,54

Kim loại thường và sản phẩm

                  601.000

            2.166.632

-72,26

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

                  105.641

                        -  

*

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet/TCHQ