Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Đan Mạch trong 7 tháng đầu năm 2014 đạt 171,95 triệu USD, tăng 10,78% so với cùng kỳ năm trước.

Các sản phẩm Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang Đan Mạch gồm dệt may; giầy dép; đồ gỗ; máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; sản phẩm từ chất dẻo; phương tiện vận tải và phụ tùng; sản phẩm từ sắt thép; sản phẩm gốm sứ; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; cà phê; sản phẩm mây, tre, cói và thảm; đồ chơi, dụng cụ thể thao;..

Mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Đan Mạch trong 7 tháng đầu năm 2014 vẫn là mặt hàng dệt may, trị giá 48,29 triệu USD, giảm 5,89% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 28% tổng trị giá xuất khẩu.

Tiếp đến là mặt hàng giày dép, trị giá 22,40 triệu USD, tăng 11,03% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là mặt hàng thủy sản, trị giá 21,97 triệu USD, tăng 59,95% so với cùng kỳ năm trước.

Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Đan Mạch có mức tăng trưởng khá cao trong 7 tháng đầu năm 2014: Gỗ và sản phẩm gỗ tăng 31,49%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 57,29%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 10,61%; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù tăng 54,51%; mặt hàng có mức tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất là sản phẩm từ sắt thép, tăng 131,4% so với cùng kỳ năm trước.

Nền kinh tế Đan Mạch phụ thuộc nhiều vào ngoại thương. Đan Mạch là thành viên của EU, Liên hiệp quốc, NATO, Hội đồng Bắc Âu (Nordic Council) và OECD. Hệ thống phúc lơi xã hội rất phát triển, một cơ sở hạ tầng rất tốt, chính phủ đặc biệt chú trọng tới lĩnh vực y tế và giáo dục.

Công tác xúc tiến thương mại của nước ta cần được chú trọng, nắm bắt và khai thác tốt hơn nữa thị trường này, duy trì tốc độ tăng trưởng và mở rộng thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường tiềm năng này.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Đan Mạch 7 tháng đầu năm 2014

Mặt hàng
7Tháng/2013
7Tháng/2014
 Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước %)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Trị giá
Tổng
155.219.679
171.951.267
+10,78
Hàng dệt may
51.321.446
48.297.954
-5,89
Giày dép các loại
20.176.594
22.402.853
+11,03
Hàng thủy sản
13.738.406
21.975.130
+59,95
Gỗ và sản phẩm gỗ
7.313.218
9.615.852
+31,49
Sản phẩm từ sắt thép
3.965.485
9.176.197
+131,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

9.366.100
8.491.268
-9,34
Sản phẩm từ chất dẻo
5.133.080
8.073.652
+57,29

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.901.927
6.527.849
+10,61

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

1.955.628
3.021.629
+54,51
Cà phê
2.241.895
2.101.862
-6,25
Sản phẩm gốm sứ
2.017.352
2.011.243
-0,3

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 
1.359.796
 

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.152.570
1.064.692
-7,62
 
T.Nga

Nguồn: Vinanet