Việt Nam và Hàn Quốc khẳng định mong muốn sớm đưa kim ngạch thương mại song phương lên mức 20 tỷ USD trước năm 2015 và hướng tới mục tiêu 30 tỷ USD trong thời gian tới.

Từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992 đến nay, Việt Nam và Hàn Quốc đã phát triển mối quan hệ mang tính xây dựng và hướng tới tương lai dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau. Hai nước đã thiết lập quan hệ đối tác toàn diện vào năm 2001 và đã nhất trí nâng cấp mối quan hệ lên “đối tác hợp tác chiến lược” nhân chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Lee Myung-Park vào tháng 10/2009.

Số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam cho biết, hai tháng đầu năm 2013 thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc gần 4 tỷ USD, trong đó Việt Nam đã xuất khẩu trên 1 tỷ USD sang Hàn Quốc, tăng 42,59% so với cùng kỳ năm 2012. Tính riêng tháng 2/2013 Việt Nam đã xuất khẩu 463 triệu USD hàng hóa sang thị trường này, tăng 19,40% so với tháng 2/2012.

Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ quan trọng đối với các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như thủy sản, dệt may, giày dép, đồ gỗ, hàng nông sản. Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu dệt may, da giày, xăng dầu, sắt thép, chất dẻo, hóa chất, phương tiện vận tải...

Tuy nhiên, đối với thủy sản, cụ thể là mặt hàng tôm, sau Nhật Bản, Hàn Quốc bắt đầu áp dụng kiểm tra Ethoxyquin trong tôm nhập khẩu từ Việt Nam.

Như vậy, từ nay doanh nghiệp xuất khẩu tôm vào thị trường Hàn Quốc, một trong những thị trường lớn của Việt Nam tại châu Á sẽ phải đối mặt với việc kiểm tra hàm lượng chất Ethoxyquin trong tôm nhập khẩu cho đến hết năm 2013.

Ngưỡng cho phép của Hàn Quốc cho tôm nhập từ Việt Nam là 0,01mg/1kg tương đương mức quy định của Nhật Bản với tôm Việt Nam trong thời gian qua.

Theo VASEP, việc xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật đang gặp khó khăn do việc kiểm tra chất Ethoxyquin tại thị trường này vẫn chưa được giải quyết. Còn ở thị trường Mỹ, tôm Việt Nam cũng đang đứng trước nguy cơ bị áp thuế chồng trợ cấp, nay thêm thị trường Hàn Quốc, sẽ khiến xuất khẩu thủy sản Việt Nam đối diện với những khó khăn, gây ảnh hưởng đến mục tiêu xuất khẩu đạt 6,5 tỷ USD được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt ra từ đầu năm nay.

Ở chiều ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc các mặt hàng như: sữa, bánh kẹo, thức ăn gia súc, khí hóa lỏng, phân bón, xơ sợi dệt các loại…

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Hàn Quốc hai tháng năm 2013
ĐVT: USD
Chủng loại mặt hàng
KNXK T2/2013
KNXK 2T/2013
KNXK 2T/2012
% +/- KN so T2/2012
% +/- KN so cùng kỳ
Tổng KN
463.072.612
1.088.039.468
763.071.364
19,40
42,59
Dầu thô
157.241.290
217.916.674
 
*
*
Phương tiện vận tải và phụ tùng
40.654.389
208.391.929
143.994.808
-0,97
44,72
Hàng dệt, may
85.186.903
206.396.958
172.336.739
-10,65
19,76
Hàng thủy sản
14.340.458
51.167.076
61.856.313
-50,37
-17,28
Gỗ và sản phẩm gỗ
12.864.233
39.568.994
31.021.129
20,94
27,55
Giày dép các loại
15.811.923
38.815.424
30.877.032
-15,82
25,71
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
15.290.039
37.749.514
16.970.895
68,88
122,44
Xơ, sợi dệt các loại
13.721.652
36.734.382
37.139.832
-39,83
-1,09
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
10.381.285
25.239.724
30.997.604
-41,24
-18,58
Cao su
4.106.070
13.478.827
17.929.965
-63,81
-24,83
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
3.638.049
13.443.347
11.071.236
-20,67
21,43
Kim loại thường khác và sản phẩm
5.570.125
13.343.443
8.719.609
-8,71
53,03
Cà phê
5.806.263
12.871.179
11.014.732
24,70
16,85
Sắn và các sản phẩm từ sắn
6.649.780
9.565.280
9.058.790
-8,54
5,59
Than đá
4.111.848
9.130.104
26.784.693
-75,03
-65,91
Điện thoại các loại và linh kiện
3.159.170
8.320.770
12.909.102
-52,34
-35,54
Xăng dầu các loại
3.346.292
6.565.642
15.400.268
-55,28
-57,37
Sản phẩm từ sắt thép
2.052.878
6.357.601
7.813.439
-50,87
-18,63
Sản phẩm từ chất dẻo
1.896.228
4.993.243
4.415.846
-30,36
13,08
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.417.387
4.935.908
3.106.489
-10,16
58,89
Dây điện và dây cáp điện
1.814.033
3.783.094
4.289.043
-44,19
-11,80
Hàng rau quả
1.341.079
3.327.769
1.781.377
4,84
86,81
Sản phẩm từ cao su
1.350.461
3.262.880
3.148.103
-36,93
3,65
Hạt tiêu
1.399.680
3.028.858
2.026.347
61,19
49,47
Sản phẩm hóa chất
1.167.212
2.564.058
3.347.113
207,42
-23,39
Sắt thép các loại
846.796
2.551.668
5.244.571
-76,45
-51,35
Sản phẩm gốm, sứ
777.073
1.964.693
1.905.404
2,65
3,11
Giấy và các sản phẩm từ giấy
730.224
1.823.693
1.701.191
-32,42
7,20
Hóa chất
414.299
955.696
3.484.377
-87,95
-72,57
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
267.684
954.907
616.343
29,77
54,93
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
380.627
750.905
743.727
-13,39
0,97
Chất dẻo nguyên liệu
317.228
654.529
376.178
36,76
73,99
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
274.815
642.661
549.269
-11,32
17,00
Quặng và khoáng sản khác
792
 
358.000
-99,62
*

(Nguồn số liệu: TCHQ)

Mới đây, ngày 22-3, Văn phòng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc tại Hà Nội tổ chức họp báo và phát động chiến dịch bầu chọn năm 2013 là "Năm du lịch Hàn Quốc".

Nhân dịp này, đoàn làm phim chương trình giải trí nổi tiếng trên truyền hình KBS của Hàn Quốc "Dream team" thực hiện những cảnh quay tại Việt Nam để giới thiệu đến khán giả Hàn Quốc.

Năm 2011 có hơn 150.000 lượt du khách Việt Nam đến tham quan Hàn Quốc, tăng 17% so với năm 2010. Tuy nhiên năm 2012 có dấu hiệu chững lại. Ông Kang Sungghil, Trưởng đại diện Văn phòng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc tại Hà Nội bày tỏ hy vọng, với chiến dịch quảng bá cho "Năm du lịch Hàn Quốc" 2013 lượng du khách Việt Nam đến Hàn Quốc sẽ tăng nhiều hơn.

Thời gian qua, Việt Nam đã tích cực hội nhập vào hệ thống kinh tế đa phương, như việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và tham gia các thỏa thuận kinh tế khu vực (ASEAN và ASEAN+...). Những động thái đó đã đem lại môi trường kinh doanh thân thiện và cởi mở hơn cho các công ty nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp đầu tư  Hàn Quốc nói riêng. Do đó, ngày càng có nhiều công ty Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam trong các năm gần đây.

Tương tự như quan hệ ngoại giao, trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, ngoài quan hệ song phương, Việt Nam và Hàn Quốc còn tích cực hợp tác trong khuôn khổ đa phương như ASEAN- Hàn Quốc, ASEAN+3, ASEAN+6, các diễn đàn APEC, WTO...