(VINANET) - Trong những năm gần đây, Việt Nam liên tục xuất siêu sang Thổ Nhĩ Kỳ. Đặc biệt trong giai đoạn 4 năm từ 2009 – 2012, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao nhất và đều đặn nhất trong khối các nước Đông Nam Á vào thị trường Thổ Nhĩ Kỳ.

Cụ thể, trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ đạt 862,7 triệu USD (tăng 11,7% so với năm 2011). Kết thúc 4 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu 294,9 triệu USD, tăng  13,98% so với cùng kỳ năm 2013.

Các mặt hàng xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ của Việt Nam trong thời gian này xơ sợi dệt, điện thoại, hàng dệt may, máy móc thiết bị, máy vi tính sản phẩm, …Những mặt hàng góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu là điện thoại tăng 54,86% đạt 73,5 triệu USD; máy móc thiết bị tăng 35,25% đạt 13,7 triệu USD; máy vi tính sản phẩm điện tử tăng 223,68% đạt 13,6 triệu USD. Đáng chú ý, tuy mặt hàng gạo chỉ đạt kim ngạch trên 1 triệu USD, nhưng lại là mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng vượt bậc, tăng 300,88%.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ 4 tháng 2013

ĐVT: USD
 
KNXK T4/2013
KNXK 4T/2013
KNXK T4/2012
KNXK 4T/2012
% +/- KN so T4/2012
% +/- KN so 4T 2012
Tổng KN
75.737.211
294.916.414
74.461.468
258.746.669
1,71
13,98
xơ, sợi dệt các loại
30.153.482
99.924.203
27.554.002
106.155.865
9,43
-5,87
điện thoại các loại và linh kiện
8.782.654
73.528.207
15.495.118
47.481.039
-43,32
54,86
hàng dệt, may
5.504.219
21.979.407
6.768.176
22.177.229
-18,68
-0,89
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
9.034.452
13.744.188
2.228.838
10.162.257
305,34
35,25
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.234.092
13.647.322
1.039.350
4.216.236
211,16
223,68
cao su
1.172.550
10.900.632
3.361.163
17.236.711
-65,11
-36,76
giày dép các loại
3.552.083
6.804.207
1.886.650
4.854.938
88,27
40,15
chất dẻo nguyên liệu
1.344.280
5.291.167
211.470
1.839.540
535,68
187,64
gỗ và sản phẩm gỗ
810.285
5.114.338
606.640
3.591.867
33,57
42,39
sắt thép các loại
1.033.922
3.477.141
5.822.975
9.300.311
-82,24
-62,61
sản phẩm từ chất dẻo
942.518
3.342.541
975.325
2.932.270
-3,36
13,99
hạt tiêu
473.930
2.216.268
1.159.400
3.806.129
-59,12
-41,77
phương tiện vận tải và phụ tùng
424.827
1.703.039
789.993
2.945.104
-46,22
-42,17
Hàng thủy sản
724.969
1.569.696
1.016.903
2.034.636
-28,71
-22,85
gạo
375.900
1.094.700
 
273.075
*
300,88

(Nguồn số liệu: TCHQ Việt Nam)

Ông Fatih Kemal Ebiclioglu - Chủ tịch TET dự báo, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ sẽ tăng cao hơn nữa trong thời gian tới khi hai nước sớm đi đến ký kết hiệp định bảo hộ đầu tư, tránh đánh thuế 2 lần, hiệp định vận chuyển hàng không… Những hiệp định này được ký kết sẽ là công cụ hữu ích , mở đường phát triển nhanh và mạnh mẽ hơn nữa giao thương kinh tế Việt Nam – Thổ Nhĩ Kỳ.

Ngược lại, Thổ Nhĩ Kỳ cũng xuất khẩu sang Việt Nam nhiều sản phẩm như phụ tùng máy các loại, nguyên phụ liệu dược phẩm, tân dược, các sản phẩm hóa chất… Năm 2012, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường này, đạt trên 90 triệu USD (tăng 12,6% so với năm 2011). Trong đó, riêng mặt hàng máy móc thiết bị đạt giá trị 11,2 triệu USD. Tính đến hết tháng 4/2013, giá trị nhập khẩu từ thị trường này đạt 28,7 triệu USD.

Tính đến hết tháng 12/2012, Thổ Nhĩ Kỳ có 9 dự án FDI tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký là 68,8 triệu USD, đứng thứ 45 trong 94 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam.

Theo đánh giá của ông Võ Tân Thành, Giám đốc VCCI Chi nhánh TP.HCM, sự phát triển của quan hệ thương mại và đầu tư song phương giữa Việt Nam và Thổ Nhĩ Kỳ vẫn chưa thực sự xứng tầm với tiềm năng quan hệ giữa hai nước. Do vậy, cần thiết phải thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế đôi bên. Điều này đòi hỏi nỗ lực từ hai chính phủ và cả cộng đồng doanh nghiệp hai nước. Đồng tình với ý kiến của giám đốc VCCI chi nhánh Tp.HCM, ông Fatih Kemal Ebiclioglu cũng cho rằng vẫn còn nhiều cơ hội hợp tác lớn cho các doanh nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ tại Việt Nam và ngược lại do kim ngạch XNK của hai nước hiện còn ở mức hạn chế.