Theo số liệu của Tổng cục hải quan, xuất khẩu chè của Việt Nam trong 2 tháng đầu năm 2015 đạt 15.447 tấn, trị giá 26.260.160 USD, giảm 6,01% về lượng và giảm 0,03% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Pakistan vẫn là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, với 4.983 tấn, trị giá 10.132.931 USD, tăng 92,92% về lượng và tăng 103,51% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm 39% tổng trị giá xuất khẩu. (Trong tháng 2, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè xanh BT và chè đen PD qua cảng Cát Lái và Tân cảng Hải Phòng với giá xuất lần lượt 2,85 USD/kg và 1,60 USD/kg).

Sản lượng chè Pakistan nhập khẩu từ Việt Nam đang tăng nhanh sau từng năm. Với dân số gần 200 triệu người, cùng văn hóa uống trà truyền thống lâu đời, Pakistan là một trong những thị trường tiêu thụ chè lớn, đầy tiềm năng tại khu vực Nam Á và chè Việt đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng tại quốc gia này.

Nga và Đài Loan là những thị trường lớn xuất khẩu chè của Việt Nam. Xuất khẩu sang Nga chiếm 12% (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu trà nhài và trà vụn cám sang thị trường Đài Loan qua cảng Đình Vũ và cảng Cát lái Hồ Chí Minh với giá xuất 1,20 USD/kg trong tháng 2). Xuất khẩu chè sang Đài Loan chiếm 10% tổng trị giá xuất khẩu chè trong tháng 2 tháng đầu năm 2015.

Trong 2 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang một số thị trường tăng trưởng mạnh: sang Đức tăng 78,35%; Ucraina tăng 74,62%; sang côoét tăng 25,13%.

Một số thị trường sụt giảm xuất khẩu: Xuất sang Hoa Kỳ giảm 19,54%; sang Ba Lan giảm 29,91%; Malaysia giảm 27,44% so với cùng kỳ năm trước.

Từ nay đến năm 2020, ngành chè dự kiến duy trì khoảng 140.000 ha đồng thời quy hoạch phát triển vùng chè an toàn tại các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Yên Bái và triển khai VietGAP để nâng cao chất lượng chè nhằm tăng năng suất cũng như chất lượng chè phục vụ nhu cầu tiêu thu trong nước và xuất khẩu.

Số liệu xuất khẩu chè của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2015
 Thị trường
 2Tháng/2014
2Tháng/2015

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 
 Lượng (tấn)
 Trị giá (USD)
 Lượng (tấn)
 Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
16.435
26.269.156
15.447
26.260.160
-6,01
-0,03

Pakistan

2.583
4.979.002
4.983
10.132.931
+92,92
+103,51
Nga
2.247
3.789.094
1.957
3.204.427
-12,91
-15,43
Đài Loan
2.258
2.937.618
2.066
2.837.705
-8,5
-3,4
Indonêsia
993
1.080.263
1.093
1.243.718
10,07
+15,13
Hoa Kỳ
1.100
1.323.876
 843
1.065.256
-23,36
-19,54
Trung Quốc
1.482
1.965.658
 570
1.055.309
-61,54
-46,31
Arập xêút
582
1.487.509
 360
 964.118
-38,14
-35,19
Ba Lan
683
915.929
 411
 641.994
-39,82
-29,91
UAE
166
336.811
 325
 617.008
+95,78
+83,19
Đức
207
289.319
 318
 516.014
+53,62
+78,35
Ucraina
156
234.672
 247
 409.782
+58,33
+74,62
Côoét
168
318.317
 284
 398.298
+69,05
+25,13

Malaysia

431
383.691
 362
 278.417
-16,01
-27,44
 
T.Nga
Nguồn: Vinanet