(VINANET) Theo số liệu thống kê, 11 tháng năm 2014, tổng kim ngạch trao đổi thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc đạt 26,19 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2013. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt kim ngạch 6,53 tỷ USD, tăng 7,1% và nhập khẩu từ Hàn Quốc đạt 19,65 tỷ USD, tăng 3,4%.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm mặt hàng được các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc trong 11 tháng năm 2014, với trị giá đạt 4,63 tỷ USD, giảm nhẹ 2,12% so với cùng kỳ năm 2013 và chiếm 23,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong 11 tháng qua. Bên cạnh đó, các nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, vải các loại, điện thoại các loại và linh kiện... là một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam khá cao, chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam của các mặt hàng có xuất xứ từ Hàn Quốc trong 11 tháng 2014.

Hàn Quốc là thị trường tiêu thụ quan trọng đối với các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như: Hàng dệt may; hàng thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ. Trong đó, dệt may là nhóm hàng đạt kim ngạch đạt cao nhất với 1,96 tỷ USD trong 11 tháng, tăng 30,0% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 30,0% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc. Xếp thứ hai về kim ngạch sau dệt may là nhóm hàng thủy sản với 599,28 triệu USD, tăng 33,9% so với cùng kỳ năm 2013, chiếm 9,2% tổng kim ngạch. Nhóm hàng gỗ và sản phẩm gỗ đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc trong 9 tháng qua với 488,28 triệu USD, chiếm 6,9% tổng kim ngạch, tăng 51,8 % so với cùng kỳ năm trước. Dầu thô và than đá cũng là những mặt hàng được Hàn Quốc nhập khẩu với kim ngạch lớn trong cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam.

Nhìn chung trong 11 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu hầu hết các loại hàng hóa sang thị trường Hàn Quốc đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó tăng trưởng mạnh ở các nhóm hàng sau: hàng rau quả tăng 105,3%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 115,7%; quặng và khoáng sản khác tăng 120,9%. Tuy nhiên,, xuất khẩu lại sụt giảm mạnh ở một số nhó hàng sau: phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 59,9%; xăng dầu giảm 76,5%; dầu thô giảm 75,0%

Hàn Quốc hiện là quốc gia xếp thứ 3 trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ xuất nhập khẩu với Việt Nam trên toàn thế giới nói chung và xếp thứ 3 trong các quốc gia ở châu Á nói riêng. Số lượng các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu với Hàn Quốc tính đến hết tháng 11 năm 2014 là 13.100 doanh nghiệp, trong khi đó, trong năm 2013, con số này là 10.900 doanh nghiệp.

Số liệu của TCHQ về xuất khẩu sang Hàn Quốc 11 tháng đầu năm 2014.ĐVT: USD

Mặt hàng

11T/2014

11T/2013

11T/2014 so với cùng kỳ (% )

Tổng kim ngạch

6.537.915.158

6.106.227.372

+7,1

Hàng dệt, may

1.962.349.145

1.509.296.012

+30,0

Hàng thủy sản

599.286.053

447.723.327

+33,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

448.280.539

295.295.839

+51,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

361.847.694

305.508.720

+18,4

Điện thoại các loại và linh kiện

306.079.834

195.315.189

+56,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

281.192.596

208.082.660

+35,1

Giày dép các loại

265.283.685

205.424.530

+29,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

200.133.341

498.682.271

-59,9

Xơ, sợi dệt các loại

179.138.254

215.370.557

-16,8

Dầu thô

174.141.639

696.782.505

-75,0

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

98.331.397

73.268.187

+34,2

Kim loại thường khác và sản phẩm

88.897.718

74.550.625

+19,2

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

83.419.066

56.542.643

+47,5

Than đá

77.359.277

76.419.991

+1,2

Sản phẩm từ sắt thép

74.317.974

50.135.602

+48,2

Cà phê

65.599.860

63.998.458

+2,5

Vải mành, vải kỹ thuật khác

57.832.544

 

*

Dây điện và dây cáp điện

56.467.127

32.073.400

+76,1

Hàng rau quả

53.690.542

26.150.312

+105,3

Cao su

51.944.705

72.629.405

-28,5

Sản phẩm từ chất dẻo

51.590.647

40.374.655

+27,8

Sắn và các sản phẩm từ sắn

46.217.354

62.834.433

-26,4

Sắt thép các loại

43.831.563

31.342.499

+39,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

38.956.163

24.129.929

+61,4

Sản phẩm hóa chất

38.738.924

30.729.217

+26,1

Phân bón các loại

35.340.482

40.372.887

-12,5

Xăng dầu các loại

33.863.189

144.354.298

-76,5

Sản phẩm từ cao su

32.575.246

28.223.563

+15,4

Hạt tiêu

29.567.473

17.918.446

+65,0

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngǜ cốc

22.862.436

22.409.041

+2,0

Hóa chất

18.846.924

11.372.231

+65,7

Sản phẩm gốm, sứ

18.397.212

15.901.202

+15,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

15.573.866

 

*

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

15.164.495

7.031.004

+115,7

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

13.687.789

 

*

Giấy và các sản phẩm từ giấy

8.657.864

12.070.758

-28,3

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

8.038.369

6.959.264

+15,5

Quặng và khoáng sản khác

7.246.974

3.281.059

+120,9

Chất dẻo nguyên liệu

5.663.031

4.303.640

+31,6

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.621.760

4.040.705

+39,1

 Thủy Chung

Nguồn: Vinanet