(VINANET) Thái Lan luôn đứng trong Top 10 các quốc gia có quan hệ thương mại lớn nhất với Việt Nam. Năm 2013 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Thái Lan đạt 9,17 tỷ USD, tăng 9,1% so với năm 2012; trong đó, Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan là 2,86 tỷ USD, tăng 9,2%, nhập khẩu từ Thái Lan là 6,32 tỷ USD, tăng 9,07%. Như vậy nhập siêu từ Thái Lan năm 2013 lên tới 3,46 tỷ USD, tăng 9,04% so với năm 2012, cao gấp 1,2 lần kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan.

11 tháng đầu năm 2014, xuất nhập khẩu 2 chiều đã đạt 9,61 tỷ USD (trong đó Việt Nam nhập từ Thái Lan 6,45 tỷ USD và xuất sang Thái Lan 3,17 tỷ USD), thâm hụt thương mại nghiêng về phía Việt Nam lên tới 3,28 tỷ USD. 

Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan gồm điện thoại các loại và linh kiện; máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng; sắt thép các loại; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện…; trong đó, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất, với 644,48 triệu USD, chiếm 20,36% trong tổng kim ngạch, giảm nhẹ 1,24% so với cùng kỳ năm ngoái; nhóm hàng đứng thứ 2 về kim ngạch là dầu thô, với 441,95 triệu USD, chiếm 13,96%, tăng mạnh 71,04%; tiếp đến phương tiện vận tải, phụ tùng 274,57 triệu USD, chiếm 8,67%, giảm 2,14%; sắt thép 218,66 triệu USD, tăng 8,06%; máy móc, thiết bị 218,38 triệu USD, giảm 1,1%.

Nhìn chung, xuất khẩu đa số các loại hàng hóa sang Thái Lan 11 tháng năm nay đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, trong đó những sản phẩm đạt mức tăng trưởng cao gồm có: Cà phê (+256,59%), dầu thô (+71,04%), túi xách, ví, vali, mũ ô dù(+55,14%), hạt tiêu (+52,73%).

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng, chất dẻo nguyên liệu, hàng điện tử gia dụng… từ Thái Lan; trong đó, máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng, hàng điện gia dụng và linh kiện… là các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan tăng khá mạnh.

Số liệu của TCHQ về xuất khẩu sang Thái Lan 11 tháng năm 2014. ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

11T/2014

 

11T/2013

11T/2014 so cùng kỳ(%)

Tổng kim ngạch

       3.165.434.613

2.826.760.242

+11,98

Điện thoại các loại và linh kiện

           644.482.296

652.604.008

-1,24

Dầu thô

           441.954.521

258.396.013

+71,04

Phương tiện vận tải và phụ tùng

           274.565.824

280.580.107

-2,14

Sắt thép

           218.663.733

202.352.817

+8,06

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

           218.382.384

220.810.872

-1,10

Hàng thuỷ sản

           165.580.982

132.471.408

+24,99

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

           143.654.688

143.707.771

-0,04

Cà phê

             71.109.698

19.941.545

+256,59

Xơ sợi dệt các loại

             68.782.595

63.169.458

+8,89

Sản phẩm từ sắt thép

             46.194.830

33.608.907

+37,45

Sản phẩm từ hoá chất

             44.952.230

47.381.877

-5,13

Hạt điều

             44.919.014

37.338.787

+20,30

Sản phẩm từ chất dẻo

             44.732.205

38.815.424

+15,24

Kim loại thường khác và sản phẩm

             40.806.434

45.308.833

-9,94

Hàng dệt may

             37.975.460

42.844.400

-11,36

Chất dẻo nguyên liệu

             33.787.028

36.470.968

-7,36

Sản phẩm Gốm sứ

             32.571.485

35.330.895

-7,81

Vải mành,vải kỹ thuật khác

             32.142.037

 

*

Xăng dầu các loại

             29.939.790

35.266.646

-15,10

Hàng rau quả

             28.190.376

28.725.937

-1,86

Nguyên liệu dệt may, da giày

             24.114.184

17294106

+39,44

Hạt tiêu

             21.736.499

14.231.878

+52,73

Giày dép

             21.049.893

22.917.429

-8,15

Phân bón

             16.922.086

13203425

+28,16

Dây điện và cáp điện

             15.700.027

17.698.085

-11,29

Than đá

             15.303.576

14.380.435

+6,42

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

             15.148.858

13.280.701

+14,07

Gỗ và sản phẩm gỗ

             12.829.891

11.023.311

+16,39

Giấy và sản phẩm từ giấy

             11.868.633

11.052.176

+7,39

sản phẩm từ cao su

             10.818.904

8.290.350

+30,50

Túi xách, ví, vali,mũ ô dù

               9.017.384

5.812.262

+55,14

Hoá chất

               6.020.860

6.058.656

-0,62

Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh

               5.067.071

3.769.703

+34,42

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

               2.007.301

1.538.085

+30,51

Quặng và khoáng sản khác

               1.794.056

1.842.369

-2,62

 Thủy Chung

Nguồn: Vinanet