Trong những năm gần đây, Thụy Điển là một trong những thị trường xuất khẩu hàng hóa tiềm năng của Việt Nam tại Bắc Âu. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này liên tục tăng trưởng.

Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Thụy Điển đạt trị giá 961,88 triệu USD. Trong tháng 1 năm 2015, kim ngạch xuất khẩu đạt 81,33 triệu USD, tăng 33,09% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thụy Điển trong tháng đầu năm 2015, với trị giá 34,82 triệu USD, tăng 113,54% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 43% tổng trị giá xuất khẩu (những năm trước giày dép và dệt may là hai nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất sang Thụy Điển).

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng ở vị trí thứ hai, trị giá 9,55 triệu USD, tăng 38,41% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là mặt hàng dệt may, trị giá 7,49 triệu USD, giảm 18,44%.

Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước: Giày dép các loại tăng 5,25%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 26,56%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 64,88%; nguyên phụ liệu dệt may tăng 67,07%; mặt hàng tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất là đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 185,61% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó một số mặt hàng sụt giảm kim ngạch: túi xách, ví, vali, mũ và ôdù giảm 26,42%; thủy sản giảm 22,49%; sản phẩm từ sắt thép giảm 15,85%; cao su giảm 35,5%; sản phẩm gốm sứ giảm 34,82%.

Theo các chuyên gia thương mại, trong năm 2015 bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng trên, các doanh nghiệp Việt Nam nên có sự tập trung hơn nữa vào việc xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, truyền thống, như: dệt may, giầy dép, thủy sản, v.v... Đó cũng là mặt hàng nhập khẩu tiêu dùng của Thụy Điển. Như vậy, Việt Nam sẽ chủ động hơn trong việc tăng trưởng nhanh và ổn định xuất khẩu đối với thị trường Thụy Điển. 

Số liệu của hải quan về xuất khẩu sang Thụy Điển tháng 1 năm 2015

Mặt hàng
Tháng 1/2014
Tháng 1/2015
 Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
 
Trị giá (USD)
Trị giá (USD)
 Trị giá
Tổng
61.115.351
81.337.122
+33,09

Điện thoại các loại và linh kiện

16.309.165
34.825.994
+113,54

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.906.664
9.559.568
+38,41
Hàng dệt may
9.195.694
7.499.973
-18,44
Giày dép các loại
4.989.136
5.251.082
+5,25
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.935.601
2.971.010
+1,21
Sản phẩm từ chất dẻo
2.090.228
2.645.368
+26,56

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

3.117.834
2.294.089
-26,42

Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng khác

1.805.959
1.388.458
-23,12
Hàng thủy sản
1.731.719
1.342.280
-22,49
Sản phẩm từ sắt thép
1.558.956
1.311.835
-15,85

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

303.935
868.069
+185,61

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

466.430
769.038
+64,88

Nguyên phụ liệu dệt may

337.396
563.690
+67,07
Cao su
598.602
386.112
-35,5
Sản phẩm gốm sứ
554.399
361.365
-34,82

Kim loại thường khác và sản phẩm

70301
54293
-22,77
T.Nga
Nguồn: Vinanet