(VINANET) – Pháp hiện là nhà tài trợ châu Âu lớn nhất của Việt Nam và là nhà tài trợ song phương đứng thứ ba về viện trợ phát triển chính thức.

Theo Tham tán thương mại Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp,  triển vọng xuất khẩu năm 2015 sẽ thuận lợi hơn nếu như Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) ký được Hiệp định Thương mại tự do. Hiện tại, Việt Nam và Pháp đều đang nỗ lực nhằm thống nhất các điểm, vòng đàm phán cuối cùng dự kiến diễn ra vào tháng 3/2015. Nếu hiệp định được ký kết thì rất nhiều mặt hàng của hai bên sẽ được hưởng ưu đãi trong việc tiếp cận thị trường như giảm thuế.

Các cam kết về đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ khuyến kích các doanh nghiệp Việt Nam và EU, trong đó có các doanh nghiệp Pháp tăng cường trao đổi thương mại và đầu tư.

Trong năm 2014 xuất khẩu của Việt Nam vào Pháp tăng nhẹ trong khi xuất khẩu của Pháp sang Việt Nam tăng không đáng kể. Nguyên nhân là các doanh nghiệp Pháp gặp nhiều khó khăn do chưa thoát khỏi khủng hoảng và chưa có chiến lược phù hợp trong việc tiếp cận thị trường Việt Nam.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, trong 10 tháng 2014, Việt Nam đã nhập khẩu từ thị trường Pháp 968,9 triệu USD, tăng 15,95% so với cùng kỳ năm 2013.

Việt Nam nhập khẩu từ Pháp các mặt hàng như dược phẩm, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, sản phẩm hóa chất, sản phẩm sắt thép… trong đó mặt hàng dược phẩm chiếm thị phần lớn, chiếm 20% tổng kim ngạch, tuy nhiên trong thời gian này tốc độ nhập khẩu mặt hàng này từ Pháp lại giảm so với 10 tháng năm 2013, giảm 8,48% tương đương với 194,4 triệu USD.

Là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch, đạtk 193 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng mạnh, tăng 313,83%.

Đứng thứ hai về tốc độ tăng trưởng là mặt hàng gỗ và sản phẩm, tăng 204,68%, đạt 23,3 triệu USD, tuy nhiên mặt hàng chỉ đứng thứ 7 trong bảng xếp hạng.

Nhìn chung, từ đầu năm cho đến hết tháng 10 năm 2014 nhập khẩu hàng hóa từ thị Pháp đều tăng trưởng ở hầu khắp các mặt hàng, số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 53,5%.

Theo ông Jean-Phillipe Eglinger, giám đốc công ty “Việt-Pháp Stratégies”, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Pháp trong các lĩnh vực nông sản-thực phẩm, y tế-dược phẩm, xử lý chất thải..., có thể thành công khi liên kết với các đối tác Việt Nam có quy mô sản xuất phù hợp. Đây là cách làm hiệu quả vì các đối tác Việt Nam sẽ giúp các doanh nghiệp Pháp xác định rõ đâu là nhu cầu của Việt Nam, ngược lại, các doanh nghiệp Pháp sẽ giúp các đối tác Việt Nam nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cách bổ sung các giá trị gia tăng để có thể tiếp cận các thị trường khác ở châu Á.

Ông Jean-Phillipe Eglinge cũng bày tỏ quan điểm khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực sản xuất và chế biến nhằm tạo ra thương hiệu của sản phẩm của mình đối với các sản phẩm có thế mạnh như chè, càphê, hạt điều...

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình nhập khẩu từ thị trường Pháp 10 tháng 2014 – ĐVT: USD

  10T/2014
10T/2013
% so sánh
Tổng KN
968.933.019
835.660.460
15,95
dược phẩm
194.420.377
212.426.472
-8,48
phương tiện vận tải khác và phụ tùng
193.034.215
46.646.322
313,83
máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
136.709.975
151.465.046
-9,74
sản phẩm hóa chất
40.529.102
31.131.743
30,19
sản phẩm từ sắt thép
27.368.083
47.521.587
-42,41
sữa và sản phẩm sữa
23.841.549
33.842.357
-29,55
gỗ và sản phẩm gỗ
23.363.172
7.668.146
204,68
hóa chất
22.575.226
17.497.514
29,02
sắt thép các loại
15.127.857
12.363.186
22,36
thức ăn gia súc và nguyên liệu
14.476.568
13.985.150
3,51
cao su
12.841.185
13.106.456
-2,02
nguyên phụ liệu thuốc lá
10.156.934
7.348.522
38,22
chất dẻo nguyên liệu
9.817.509
8.604.722
14,09
thuốc trừ sâu và nguyên liệu
8.858.794
16.458.793
-46,18
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
8.737.470
11.862.443
-26,34
sản phẩm từ chất dẻo
6.659.493
6.589.965
1,06
kim loại thường khác
6.236.888
5.440.139
14,65
vải các loại
6.031.302
6.508.171
-7,33
nguyên phụ liệu dệt, may,da giày
5.716.891
6.397.154
-10,63
ô tô nguyên chiếc các loại
5.495.748
4.192.170
31,10
nguyên phụ liệu dược phẩm
4.656.005
5.421.792
-14,12
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.539.625
5.387.717
-15,74
sản phẩm từ cao su
3.758.907
2.676.454
40,44
dây điện và dây cáp điện
2.314.246
3.514.360
-34,15
quặng và khoáng sản khác
1.352.038
1.842.894
-26,64
giấy các loại
865.747
2.934.224
-70,49

NG.Hương

Nguồn: Vinanet, Vietnamplus