Theo số liệu thống kê, trong tháng 1 năm 2015, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Bồ Đào Nha đạt 20,84 triệu USD, tăng 17,89% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bồ Đào Nha trong tháng đầu năm 2015 gồm: Điện thoại các loại và linh kiện; hàng thủy sản; cà phê; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; gỗ và sản phẩm gỗ và giày dép các loại..Trong đó đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, trị giá 9,34 triệu USD, chiếm 45% tổng trị giá xuất khẩu.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 3,71 triệu USD, tăng 109,49% so với cùng kỳ năm trước. (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cá ngừ, cá tra sang thị trường Tây Ban Nha).

Nhìn chung trong tháng đầu năm 2015, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Bồ Đào Nha đều tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước. Cà phê xuất khẩu tăng 66,32%; hàng thủy sản tăng 2,4%; giày dép các loại tăng 87,12%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 54,64%.

Xuất khẩu vào Bồ Đào Nha cần chú ý:

- Chế độ ăn của người Bồ Đào Nha trước đây gồm nhiều thủy sản, thịt, rau quả, trái cây, dầu ô liu...nhưng hiện nay xu hướng nay đang dần thay đổi, người tiêu dùng thích các loại thực phẩm được chế biến sẵn, tiện dụng. Người tiêu dùng thường ưa thích những sản phẩm mới, xu hướng mới.

- Xuất khẩu vào Bồ Đào Nha theo quy định hài hòa của EU, các giấy tờ cần thiết gồm: Hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận y tế và các giấy tờ cần thiết khác tùy từng mặt hàng cụ thể.

- Thành công ở thị trường Bồ Đào Nha dựa rất nhiều vào khả năng quan hệ cá nhân và mối quan hệ với nhà phân phối địa phương.

- Tiếng Anh được sử dụng khá rộng rãi

- Nhiều doanh nhân Bồ Đào Nha vẫn ưa thích tiếp xúc cá nhân hơn là chỉ liên lạc qua email, fax hay điện thoại.

Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Bồ Đào Nha tháng 1 năm 2015

Mặt hàng XK
Tháng 1/2014
 Tháng 1/2015
Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
 Lượng
Trị giá 
Tổng
 
17.683.518
 
20.847.590
 
+17,89

Điện thoại các loại và linh kiện

 
9.642.708
 
9.342.136
 
-3,12

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 
1.773.772
 
3.715.944
 
+109,49
Cà phê
929
1.606.603
1.272
2.672.065
36,92
+66,32
Hàng thủy sản
 
1.853.377
 
1.897.945
 
+2,4
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
333.294
 
515.401
 
+54,64
Giày dép các loại
 
68.979
 
129.072
 
+87,12
 
T.Nga

Nguồn: Vinanet