Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng vượt ngưỡng 200 yên/kg ngày thứ sáu (16/6), tăng phiên thứ 3 liên tiếp và hướng tới tuần tăng, trong bối cảnh đồng yên suy yếu và thông tin cho rằng, các nhà sản xuất cao su sẽ họp vào cuối tuần này, để thỏa thuận giá.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 11 tăng 0,9 yên, hoặc 0,5%, lên 200,3 yên (tương đương 1,8 USD)/kg, hồi phục vượt ngưỡng 200 yên/kg – lần đầu tiên – trong 2 tuần. Trong tuần, giá cao su tăng 7% - lần đầu tiên tăng – trong 4 tuần.
Tổ chức cao su quốc tế (IRCo) sẽ tổ chức cuộc họp quốc tế của Ủy ban về hoạt động thị trường chiến lược vào cuối tuần này tại Indonesia, để thảo luận về sự suy giảm giá cao su.
Ngân hàng Nhật Bản sẽ duy trì chính sách tiền tệ ổn định ngày thứ sáu (16/6) và niềm tin về nền kinh tế tăng trưởng, do thị trường việc làm thắt chặt và nhu cầu toàn cầu tăng bền vững.
Tin tức thị trường
Đồng đô la Mỹ tăng lên mức 110,97 yên, mức cao nhất so với đồng yên Nhật Bản, kể từ ngày 2/6, do nền kinh tế Mỹ vững, đã hậu thuẫn Cục dự trữ liên bang tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong năm nay. Một đồng yên suy yếu, khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản đắt hơn khi mua bằng tiền tệ khác.
Giá dầu ở mức thấp phiên thứ 2 liên tiếp trong ngày thứ năm (15/6), khi thị trường không thể hồi phục từ mức giảm ngày thứ tư (14/6), do dự trữ xăng của Mỹ tăng trở lại và lo ngại về dư cung toàn cầu tiếp diễn.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng cao ngày thứ sáu (16/6), được hậu thuẫn bởi đồng yên suy yếu.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 15/6
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Jul 
181,5
187,5
181,5
186,9
17-Aug 
185
185
179,1
182,2
17-Sep 
178,2
178,2
177,1
177,6
17-Oct 
180,2
180,2
175,6
176,7
17-Nov 
178,1
178,2
176,4
176,9
17-Dec 
177,3
180,6
177,3
177,8
18-Mar 
177
177
177
181,2
18-Apr 
178
178
178
182,3
18-Jun 
182
182
182
184,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Jul 
145,1
147,1
143,5
146,5
17-Aug 
144,7
149,4
144,7
147
17-Sep 
146,4
151,5
146,4
148,7
17-Oct 
147,4
152,8
147
149,5
17-Nov 
147,7
153,7
147,7
150,6
17-Dec 
149,1
153,9
149,1
151
18-Jan 
151,2
154,3
151,2
151,6
18-Feb
151,7
155
151,7
152,4
18-Mar
150,7
154,1
150,7
152,7
18-Apr 
150,9
154
150,8
152,9
18-May 
150,5
154,7
150,5
153,1
18-Jun 
150,5
156,1
150,5
153,2

Nguồn: VITIC/Reuters