Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 25/12 tăng, được hậu thuẫn bởi giá dầu và giá kim loại tăng cao ngày thứ sáu (22/12) và thông tin các nước sản xuất cao su hàng đầu thỏa thuận cắt giảm xuất khẩu lên tới 350.000 tấn đến tháng 3/2018, nhằm thúc đẩy giá.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 6 tăng 2,4% so với mức giá mở cửa 204,2 yên/kg, ở mức 209 yên (tương đương 1,84 USD)/kg.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 12 tại Sở giao dịch TOCOM hết hiệu lực ngày thứ sáu (22/12), ở mức 199,1 yên/kg.
Nhóm 3 nước sản xuất cao su tự nhiên hàng đầu thế giới sẽ cắt giảm xuất khẩu tổng cộng lên đến 350.000 tấn đến tháng 3/2018, Bộ nông nghiệp Thái Lan cho biết, trong 1 nỗ lực nhằm giải quyết giá cao su toàn cầu suy giảm.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 3,9% so với tuần trước đó, Sở giao dịch cho biết.
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 45 NDT, xuống còn 14.050 NDT (tương đương 2.137 USD)/tấn.
Tin tức thị trường
Giá dầu tăng, với khối lượng giao dịch thấp trong ngày thứ sáu (22/12), gần mức cao nhất kể từ năm 2015, do cam kết từ nhà lãnh đạo OPEC Saudi Arabia và nước không thuộc OPEC, Nga rút lui khỏi dần dần từ việc cắt giảm sản lượng dầu thô.
Giá đồng đạt mức cao nhất 2 tháng trong phiên giao dịch thưa thớt trước ngày nghỉ hôm thứ sáu (22/12), đóng cửa trong tuần với mức tăng hơn 3%, do dấu hiệu tăng trưởng toàn cầu mạnh mẽ, trong khi giá nhôm đạt mức cao đỉnh điểm 7 tuần, bởi sản lượng tại nước sản xuất hàng đầu – Trung Quốc – suy giảm.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 113,3 yên, không thay đổi so với mức 113,31 yên ngày thứ sáu (22/12).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản thay đổi chút ít ngày thứ hai (25/12), sau khi các chỉ số chứng khoán toàn cầu chủ chốt giảm ngày thứ sáu (22/12), trong phiên giao dịch thưa thớt trước ngày nghỉ lễ.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 22/12

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Jan 
161,9
162
161
161,5
18-Feb
163,4
165,7
163,4
165,4
18-Mar
169,1
169,5
168,5
170,3
18-Apr 
171,7
171,7
171,6
172,5
18-May 
175,9
176,5
175,5
177,1
18-Jun 
179,5
181,5
179,1
181
18-Dec 
176,4
176,4
174
175,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Jan
142,3
144,5
142,2
144,1
18-Feb
144,5
145
143
144,9
18-Mar
146,5
147,2
145
146,5
18-Apr
148
148,4
147
148
18-May
150
150,4
148
150,1
18-Jun
151,3
151,4
149,6
151,3
Jul-18 
152,3
152,3
151,1
152,3
18-Aug 
154,5
154,6
152,7
153,9
18-Sep 
155,4
155,4
154
154,6
18-Oct 
155,8
155,8
154,9
155,2
18-Nov 
155,6
155,6
155,6
156

Nguồn: VITIC/Reuters