Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 2/6 tăng từ mức thấp nhất 7 tháng, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải tăng từ mức thấp nhất kể từ ít nhất năm 2005, trong phiên giao dịch qua đêm. Tuy nhiên, giá cao su kỳ hạn tại Tokyo trong tuần vẫn giảm.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 11 tăng 0,8 yên, hoặc 0,4%, lên 199,5 yên (tương đương 1,79 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 11/11, ở mức 195,3 yên/kg trong phiên trước đó. Trong tuần, giá cao su giảm hơn 6%.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 45 NDT, lên 12.530 NDT (tương đương 1.841,86 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm, sau khi giảm xuống mức thấp 12.350 NDT/tấn, mức thấp nhất kể từ tháng 8/2005.
Doanh số bán xe hơi và xe tải nhẹ của Mỹ trong tháng 5 chậm lại – tháng thứ 3 liên tiếp, mặc dù giá giảm mạnh. Tuy nhiên, các nhà đầu tư đẩy mạnh thị phần tại General Motors Co và Ford Motor Co, sau khi giám đốc điều hành đưa ra kế hoạch cắt giảm dự trữ.
Hoạt động sản xuất tại các nhà máy của Mỹ trong tháng 5/2017 tăng, sau khi chậm lại trong 2 tháng liên tiếp và các nhà tuyển dụng tư nhân đã tăng thuê lao động, cho thấy nền kinh tế đang hồi phục nhanh chóng, sau khi chậm lại hồi đầu năm.

Tin tức thị trường

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng ngày thứ sáu (2/6), cao hơn ngưỡng 20.000 điểm, lên mức cao nhất kể từ tháng 8/2015, do chứng khoán Mỹ tăng mạnh và đồng đô la Mỹ tăng đã nâng nguy cơ rủi ro của các nhà đầu tư.
Đồng đô la Mỹ tăng 0,5%, lên 111,29 yên, sau 1 báo cáo cho thấy, nền kinh tế Mỹ trong lĩnh vực tư nhân tạo ra nhiều việc làm hơn so với dự kiến trong tháng 5/2017, thúc đẩy kỳ vọng tăng lãi suất trong tháng này.
Giá dầu biến động trái chiều ngày thứ năm (1/6), với giá dầu thô Brent giảm do lo ngại các nhà sản xuất lớn vẫn bổ sung dư cung dầu thô toàn cầu. Tuy nhiên, giá dầu thô Mỹ tăng nhẹ sau khi dự trữ dầu thô giảm hơn so với dự kiến.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 1/6
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Jul 
193,8
198
192
195,8
17-Aug 
192
192
186,1
187,6
17-Sep 
181
182,9
180,1
180,4
17-Oct 
178,2
178,7
177,1
177,7
17-Nov 
177
177,9
175,6
177
17-Dec 
177,8
178
177
177,5
18-Jan
178,4
178,5
177
178,1
18-Feb
178,3
178,6
177
178,1
18-May 
180
180
180
181,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Jul 
145,8
147
144,7
146,8
17-Aug 
145,1
147,5
144,3
147,2
17-Sep 
146,2
148
144,8
147,5
17-Oct 
146,5
149,1
146
148,8
17-Nov 
147,5
150,6
146,9
149,8
17-Dec 
147,8
151,5
147,8
150,8
18-Jan 
150,8
151
149
150,9
18-Feb
150
151,5
149,8
151,5
18-Mar
150,8
152,7
150,5
152
18-Apr 
150,8
151,9
150,5
152,5
18-May 
152,1
152,7
150,8
152,8
18-Jun 
153,7
153,7
153,4
153,5

Nguồn: VITIC/Reuters