Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 4/1 duy trì vững trong phiên giao dịch trầm lắng, sau 3 phiên giảm liên tiếp trước nghỉ lễ năm mới, do các nhà đầu tư điều chỉnh danh mục đầu tư.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 6 không thay đổi, ở mức 206,7 yên (tương đương 1,83 USD)/kg, sau khi giảm 22% trong năm 2017.
Thị trường tài chính Tokyo đóng cửa từ thứ hai đến thứ 4 cho nghỉ lễ năm mới.
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 250 NDT, xuống còn 14.070 NDT (tương đương 2.164 USD)/tấn.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 2,7% so với ngày thứ sáu (29/12).
Hầu hết các nhà sản xuất ô tô lớn báo cáo giảm doanh số bán tại Mỹ trong tháng 12 và giảm dự báo doanh số bán trong năm 2018. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nỗ lực tăng thị phần trong lĩnh vực này, lợi nhuận xe tải tăng và SUVs sẽ kéo nhà sản xuất ô tô Detroit vượt qua khủng hoảng.
Tin tức thị trường
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng hơn 2% ngày thứ năm (4/1), sau khi chứng khoán phố Wall đóng cửa tăng cao phiên trước đó, với sự lạc quan về nhà đầu tư trong năm mới.
Đồng USD ở mức khoảng 112,7 yên, không thay đổi so với mức khoảng 112,69 yên ngày thứ sáu (29/12).
Giá dầu tăng khoảng 2% ngày thứ tư (3/1), lên mức cao nhất trong 2 năm rưỡi, với hoạt động mua vào được thúc đẩy bởi tình trạng bất ổn ngày thứ 6 tại Iran thành viên của OPEC và số liệu nền kinh tế từ Mỹ và Đức tăng mạnh mẽ.
Giá chì đạt mức cao nhất 11 tuần trong ngày thứ tư (3/1), do dự kiến nhu cầu mùa vụ tăng mạnh mẽ và khả năng thiếu hụt trong nhiều tháng mùa đông, thúc đẩy hoạt động mua vào của các nhà đầu tư.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 3/1

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Feb
168
168
167
167,7
18-Mar
170,5
170,5
169,9
170,4
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Feb
145,9
146
143,7
145,3
18-Mar
146,7
146,7
144,5
145,3
18-Apr
148,9
148,9
146,5
147,1
18-May
150
150,9
148,5
148,8
18-Jun
151,6
151,6
149,9
150,2
Jul-18 
153,2
153,5
151,6
152,2
18-Aug 
154,8
155
153
153,6
18-Sep 
156,2
157
154,4
154,7
18-Oct 
156,9
157,2
155,9
155,9
18-Nov 
157,6
158,2
156,1
156,9
18-Dec 
157,6
157,7
157,6
157,7

Nguồn: VITIC/Reuters