Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 11/1 giảm lần đầu tiên trong 3 phiên. Tuy nhiên, giá lúa mì vẫn ở mức cao nhất gần 6 ngày, trong bối cảnh dự báo sản lượng lúa mì tại Pháp giảm và xuất khẩu lúa mì khu vực biển Đen chậm hơn so với dự kiến.
Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago giảm 0,2%, xuống còn 4,33-1/4 USD/bushel, đóng cửa tăng 0,5% trong ngày thứ tư (10/1) lên 4,35 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 4/1.
Giá đậu tương kỳ hạn không thay đổi, ở mức 9,54-3/4 USD/bushel, đóng cửa giảm 0,9% ngày thứ tư (10/1), xuống còn 9,51-3/4 USD/bushel – mức thấp nhất kể từ ngày 22/12.
Giá ngô kỳ hạn không thay đổi, ở mức 3,49 USD/bushel, đóng cửa không thay đổi trong phiên trước đó.
USDA nâng dự báo dự trữ đậu tương Mỹ, sau khi sản lượng vụ thu hoạch kết thúc năm 2017 đạt mức cao kỷ lục và xuất khẩu chậm lại do vấn đề chất lượng.
Sản lượng đậu tương Brazil năm 2017/18 dự kiến sẽ đạt 111,8 triệu tấn, tăng 1,9% so với ước tính trước đó, công ty tư vấn Céleres cho biết.
Xuất khẩu lúa mì từ Ukraine trong năm 2017 đạt 11,4 triệu tấn, giảm so với 12 triệu tấn năm trước đó, Bộ Nông nghiệp cho biết.
Cơ quan nông nghiệp FranceAgriMer giảm dự báo xuất khẩu lúa mì mềm Pháp sang các quốc gia ngoài EU trong tháng 1/2018 dự kiến sẽ đạt 9,3 triệu tấn, so với 9,5 triệu tấn tháng trước đó.
Đồng USD giảm so với đồng yên trong ngày thứ năm (11/1), ngày giảm mạnh nhất trong gần 8 tháng, sau báo cáo cho thấy rằng, Trung Quốc sẽ chậm hoặc ngừng mua trái phiếu kho bạc Mỹ.
Giá dầu ngày 11/1 đạt mức cao nhất trong gần 3 năm, được hậu thuẫn bởi sản lượng và dự trữ dầu thô Mỹ giảm. Tuy nhiên, các nhà phân tích gia tăng cảnh báo dấu hiệu thị trường nhiên liệu có thể quá nóng.
Ba chỉ số chứng khoán chủ chốt tại Mỹ kết thúc ngày thứ tư (10/1) giảm, do các nhà đầu tư lo ngại rằng, Trung Quốc sẽ chậm mua trái phiếu chính phủ Mỹ và Tổng thống Mỹ Donald Trump sẽ kết thúc 1 thỏa thuận thương mại quan trọng.
Giá một số mặt hàng ngày 11/1/2018:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

433,25

- 1

- 0,23

Ngô CBOT

UScent/bushel

349

 

 

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

954,75

- 0,25

- 0,03

Gạo CBOT

USD/100 cwt

11,9

 

- 0,04

Dầu thô WTI

USD/thùng

63,52

- 0,05

- 0,08

Nguồn: VITIC/Reuters