Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 22/2/2019 tăng 2%, chịu áp lực từ một số nhà nhập khẩu lớn đối với nguồn cung Bắc Mỹ chậm lại.

Thị trường ngũ cốc cũng để mắt đến các cuộc đàm phán nhằm kết thúc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc.

Giá lúa mì kỳ hạn trên sàn Chicago giảm hơn 2% trong tuần, tính chung cả 3 tuần giảm 6%.

Giá đậu tương kỳ hạn tăng gần 0,5% trong tuần.

Giá ngô kỳ hạn  tăng gần 0,5% trong tuần, tuần tăng đầu tiên trong 1 tháng.

Các nhà đàm phán thương mại Mỹ và Trung Quốc tranh luận về các chi tiết trong thỏa thuận nhằm kết thúc chiến tranh thương mại, chỉ 1 tuần trước khi Washington áp hạn chót  đối với thỏa thuận hết hiệu lực và kích hoạt mức thuế cao hơn từ Mỹ.

Mỹ sẽ trồng 92 triệu acre ngô trong vụ xuân này, tăng so với 89,1 triệu acre năm ngoái,  trong khi giảm diện tích trồng đậu tương xuống 85 triệu acre so với 89,2 triệu acre năm 2018, Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo.

USDA ước tính diện tích trồng lúa mì niên vụ 2018/19 đạt 47 triệu acre, giảm so với 47,8 triệu acre niên vụ 2017/18.

Cơ quan cung ứng hàng hóa Ai Cập (GASC) cho biết, đã mua 180.000 tấn lúa mì Pháp, 60.000 tấn lúa mì Romania, 60.000 tấn lúa mì Nga và 60.000 tấn lúa mì Ukraine.

Đồng USD tăng so với giỏ các đồng tiền chủ chốt trong ngày thứ sáu (22/2/2019), được thúc đẩy bởi lợi suất lãi suất Mỹ tăng, trong khi đồng đô la Australia tăng trở lại, do bình luận lạc quan của Ngân hàng Trung ương và giảm bớt lo ngại về lệnh cấm của Trung Quốc đối với nhập khẩu than đá của Australia.

Giá dầu giảm trong ngày thứ sáu (22/2/2019), sau khi Mỹ báo cáo sản lượng dầu thô đạt mức cao kỷ lục 12 triệu thùng/ngày, xói mòn nỗ lực bởi câu lạc bộ nhà sản xuất OPEC cắt giảm nguồn cung và thị trường toàn cầu thắt chặt.

Báo cáo nền kinh tế suy yếu gây áp lực đối với chứng khoán Mỹ hôm thứ năm (21/2/2019), sau khi thị trường tăng gần đây và cổ phiếu chăm sóc sức khỏe giảm đã làm gia tăng xu hướng suy giảm.

Giá một số mặt hàng ngày 22/2/2019: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

487,75

1,25

+0,26

Ngô CBOT

UScent/bushel

375,75

0,25

+0,07

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

910,5

-0,5

-0,05

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,4

0,01

+0,05

Dầu thô WTI

USD/thùng

56,84

-0,12

-0,21

Nguồn: VITIC/Reuters