Trên thị trường thế giới, tại Mỹ giá phân bón tăng nhẹ trung bình 5% ở hầu hết các chủng loại. Kết thúc tuần đến ngày 11/1/2019, trong 8 loại phân bón chính thì có tới 7 tăng giá. Cụ thể, DAP tăng 3 USD lên 508 USD/tấn; MAP tăng nhẹ lên 533 USD/tấn; Kali tăng 6 USD lên 381 USD/tấn; phân hỗn hợp 10-34-0 tăng 6 USD lên 461 USD/tấn; UAN28 tăng 6 USD đạt 267 USD/tấn và UAN tăng 2 USD lên 304 USD/tấn. Tuy nhiên, giá ure giảm nhẹ so với tháng trước xuống còn 407 USD/tấn.
Căn cứ vào giá cơ sở N, giá ure bình quân ở mức 0,44 USD/lb; N, anhydrous là 0,35 USD/lb; N, UAN28 0,48 USD/lb và N, UAN32 0,47 USD/lb.
Nếu so sánh với cùng kỳ năm 2018, thì tất cả 8 loại phân bón chính hiện đều tăng, theo đó UAN28 tăng 22%; UAN32 tăng 18%; ure tăng 17%; phân hỗn hợp 10-34-0 tăng 13%; DAP tăng 11%; Kali tăng 10% và MAP tăng 9%.
Trước đó, kết thúc năm 2018, chỉ số giá phân bón tháng 12/2018 chỉ đạt 89,41 điểm, giảm 75,11 điểm (tương đương 3,97%) so với tháng 11/2018 là 93,11 điểm và giảm 20,64% so với tháng 12/2017.
Theo Dow Jones, trong tuần đầu tháng 1/2019 Công ty Mosaic đã ký kết bản ghi nhớ (MOU) với Sinochem – công ty nông nghiệp lớn nhất của Trung Quốc. Sinochem dự định mua đá phốt phát và phân lân, bao gồm các sản phẩm cao cấp từ Mosaic.
Các điều khoản và điều kiện mua hàng sẽ được nêu trong hợp đồng riêng giữa hai công ty.
Theo nguồn tin từ Argus Media, Công ty Dầu khí nước Cộng hòa Azerbaijan (SOCAR) đã ra mắt sản phẩm phân bón ure được sản xuất tại một nhà máy với công suất 2.000 tấn/ngày.
Nhà máy này của một doanh nghiệp trong ngành công nghiệp lớn nhất ở Sumgayit (Azeberbaijan), nhưng không thuộc ngành công nghiệp dầu mỏ với tổng chi phí của dự án khoảng 800 triệu euro (910 triệu USD). Nhà máy có thể sản xuất 650 – 660 nghìn tấn ure dạng hạt/năm bằng khí đột tự nhiên với 435 triệu m3/năm.
Hiện tại, nhu cầu ure của Azebaijan là 150 nghìn tấn/năm, nhưng cũng có thể tăng lên 200 nghìn tấn/năm khi nhà máy này đi vào vận hành. Nhà máy mới sẽ đáp ứng đủ phân ure cho thị trường nội địa và khoảng 70% dự kiến sẽ được xuất khẩu, theo báo cáo của SOCAR.
Cũng theo SOCAR, việc ure được sản xuất trong nước sẽ giúp giảm chi phí nhập khẩu lên tới 90 triệu USD/năm.
Tại thị trường nội địa, dẫn nguồn tin từ Apromaco, nhu cầu tiêu thụ chậm, các khu vực lượng hàng tồn kho ở mức cao, các doanh nghiệp tập trung giải phóng hàng tồn kho.
Dưới đây là tình hình thị trường phân bón tại một số địa phương:
Tại Lào Cai:
Trong thời gian 15 ngày đầu năm 2019 thị trường phân bón tại Lào Cai tiếp tục diễn biến chậm. Giá và lượng hàng phân bón nhập khẩu chững lại do nhu cầu tiêu thụ thấp.
Trong thời gian tới bên phía Trung Quốc chuẩn bị vào kỳ sản xuất mới, Dự kiến ngày 20/01/2019 nhà máy sản xuất Amoni clorua Đông Xuân sẽ hoạt động trở lại sau thời gian bảo dưỡng.
Thời điểm hiện tại giá cả vẫn chưa có nhiều đột biến, lượng nhập khẩu trong kỳ chủ yếu vẫn là mặt hàng DAP Vân Thiên Hóa ủy quyền Traco điều chuyển thẳng Hải Phòng và bên phía đối tác Trung Quốc trả hàng theo hợp đồng đã ký.
Tình hình nhập khẩu các loại mặt hàng qua cửa khẩu Lào Cai như sau:
– Mặt hàng phân bón DAP nhập khẩu giảm mạnh về số lượng, các đơn vị nhập khẩu tạm dừng nhập khẩu do nhu cầu tiêu thụ thấp và giá đang có chiều hướng giảm tại các khu vực miền Nam.
– Mặt hàng MAP tạm dừng nhập khẩu, các doanh nghiệp chưa ký hợp đồng mới do nhu cầu tiêu thụ thấp.
– Mặt hàng NPK 16-44-4 tạm dừng nhập khẩu.
– Mặt hàng Lân trắng tạm dừng nhập khẩu do các đơn vị đã hết giấy phép nhập khẩu.
– Mặt hàng Amoni clorua đang triển khai về hàng. Trong thời gian tới do giá cả giảm mạnh và lượng hàng tồn kho tương đối cao các doanh nghiệp hầu như tạm dừng để giải phóng hàng tồn kho.
– Mặt hàng phân bón Amonium sulphate (SA): Do giá cả trong thời gian qua liên tục giảm mạnh khiến lượng hàng nhập khẩu không nhiều, các doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng với đối tác Trung Quốc hiện đang triển khai về hàng.
Giá đầu vào của một số mặt hàng theo hợp đồng thương mại hai bên tham khảo tại thời điểm cụ thể như sau:

Loại hàng

Đơn giáNK

DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 64% bao tiếng Anh

420 USD

DAP Tường Phong hạt nâu 64%

418USD

DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 60% bao tiếng Anh

2.750 CNY -2.800 CNY

DAP Tường Phong hạt xanh 64%

420 USD

SA mịn

900 CNY

Phân amon clorua mịn.

890CNY

MAP 60% (10-50) Hồng Thái Bắc

2.400 CNY

Tại Hải Phòng:

Các mặt hàng phân bón tại thị trường Hải Phòng chững lại và có xu hướng giảm giá so với cùng kỳ tháng trước.

Loại hàng

Đơn giá

Urea Hà Bắc

7.400 – 7.450 đ/kg

Urea Ninh Bình

7.300 – 7.350 đ/kg

Urea đục Indo

7.900 – 7.950 đ/kg

Urea Phú Mỹ

8.000 – 8.050 đ/kg

Kali CIS (bột hồng – đỏ)

7.450 – 7.500 đ/kg

Kali CIS (bột trắng)

8.150 – 8.200 đ/kg

Kali Canada (mảnh)

8.150 – 8.200 đ/kg

Kali Canada (bột)

7.550 – 7.600 đ/kg

Kali bột (Phú Mỹ)

7.450 – 7.500 đ/kg

Kali (mảnh CIS)

8.250 – 8.300 đ/kg

Kali (Lào)

6.850 – 6.900 đ/kg

SA Trung Quốc hạt mịn

3.050 – 3.100 đ/kg

S/A Trung Quốc hạt thô

3.200 – 3.250 đ/kg

S-A Kim cương Nhật

3.400 – 3.450 đ/kg

Amon (bột TQ)

3.150 – 3.200 đ/kg

Amon hạt

3.400 – 3.450 đ/kg

Tại Đà Nẵng:

Khu vực Duyên hải miền Trung đang chuẩn bị vào vụ chăm bón, nhu cầu mua bán đang được tăng nhanh, một số mặt hàng tiếp tục đang được điều chỉnh giảm như: Urea và Kali
Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra thị trường tại khu vực Đà Nẵng như sau:

Loại hàng

Đơn giá

Urea Phú Mỹ

7.900 – 8.000đ/kg

Urea Ninh Binh

7.500 – 7600 đ/kg

Urea Hà Bắc

7.550 – 7.650 đ/kg tại các ga khu vực miền Trung

Kali – Hà Anh (bột)

7.200 – 7.250 đ/kg

Kali – Nông sản (hạt mảnh)

8.250 – 8.350đ/kg

Kali – Nông sản (bột)

7.250 – 7.350 đ/kg

Kali – Lào

6.700 – 6.750đ/kg

Lân Lào Cai

2.650 – 2.700đ/kg

Lân Lâm Thao

2.700 – 2.750đ/kg

NPK Phú Mỹ 16-16-8

8.900 – 9.000 đ/kg

NPK Đầu Trâu 16-16-8

8.900 – 9.050 đ/kg

DAP – Đình Vũ (hạt xanh)

10.250 – 10.300 đ/kg

DAP – Đình Vũ (hạt vàng)

10.300 – 10.400 đ/kg

Tại Quy Nhơn & các tỉnh Tây Nguyên:

Bước vào những ngày đầu năm mới 2019, thị trường phân bón khu vực Quy Nhơn hết sức trầm lắng, quy luật thời tiết, mùa vụ, thị trường diễn biến trái chiều và rất khó dự đoán.
Những ngày cuối tháng 12/2018, các tỉnh đồng bằng duyên hải Miền trung & Tây Nguyên bị ảnh hưởng bởi những cơn bão xuất hiện và đổ bộ vào đất liền. Mưa bão, lũ lụt trái mùa làm ảnh hưởng đến việc thu hoạch nông sản của bà con nông dân, sản xuất nông nghiệp bị đình trệ nên nhu cầu sử dụng phân bón đã chậm lại.
Bên cạnh đó giá nông sản thấp cộng với việc giá các loại phân bón đang có xu hướng giảm khiến các đại lý chưa mạnh dạn nhập hàng về kho.
Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra tại thị trường Quy Nhơn:

Loại hàng

Đơn giá

Urea Phú Mỹ

7.550 – 7.600 đ/kg

Urea Indonesia (hạt trong)

7.200 – 7.400 đ/kg

Urea Indonesia (hạt đục)

7.400 – 7.500 đ/kg

Urea Cà Mau (hạt đục)

7.400 – 7.600 đ/kg

Kali CIS (bột)

7.100 – 7.200 đ/kg

Kali CIS (mảnh)

8.100 – 8.200 đ/kg

Kali Belarus (bột)

7.100 – 7.150 đ/kg

Kali Belarus (mảnh)

7.900 – 8.000 đ/kg

Kali Canada (bột)

7.100 đ/kg

Kali Canada (mảnh)

8.050 – 8.100 đ/kg

Kali Israel (mảnh)

8.100 đ/kg

Lân Văn Điển

2.960 đ/kg

Lân Lâm Thao

2.650 đ/kg

Lân Ninh Bình

2.800 đ/kg

NPK Hàn Quốc hạt nâu (16.16.8.13S)

8.250 – 8.300 đ/kg

NPK Philipin (16.16.8.13S)

9.500 – 9.600 đ/kg.

NPK Hàn Quốc (Phú Mỹ) (16.16.8.13S + TE)

8.300 – 8.350 đ/kg

DAP Trung Quốc (18 – 46)

12.300 – 12.500 đ/kg

DAP Hàn Quốc (18 – 46)

14.500 – 15.000 đ/kg

SA Nhật (Toray)

3.550 – 3.600 đ/kg

SA Trung Quốc

3.480 – 3.550 đ/kg

SA Đài Loan

3.750 – 3.800 đ/kg

SA Úc

3.650 – 3.700 đ/kg

SA Thái

3.450 – 3.500 đ/kg

Tại TP. Hồ Chí Minh & Đồng bằng Nam bộ:

Toàn bộ các tỉnh miền tây đã xuống xong giống cho vụ đông xuân nên nhu cầu phân bón cho vụ đông xuân thấp. Tại thành phố Hồ Chí Minh giá tương đối ổn định, lượng hàng giao dịch ít.
Cụ thể giá các loại hàng hóa tại thời điểm như sau:

Loại hàng

Khu vực phía nam

DAP XHH 64

12.600 đ/kg

DAP XTP 64

12.400 đ/kg

DAP XTP 60

11.600 đ/kg

DAP Đình Vũ

DAP nâu MXC

11.300 -11.400 đ/kg

Kali Nga mảnh (P.Mỹ)

8.000 đ/kg

Kali Belarus (bột)

7.200 đ/kg

Kali Belarus (mảnh)

8.000 -8.100 đ/kg

Kali Israel (mảnh)

8.100 đ/kg

Kali Israel (bột)

7.100 đ/kg

Kali Canada (mảnh)

8.000 đ/kg

Ure Indonesia trong

Urea Malay đục

7.400 đ/kg

Đạm Cà Mau

7.400 đ/kg

Đạm Phú Mỹ

7.400 đ/kg

Đạm Cà Mau

7.450 – 7.500đ/kg

SA Nhật

3.350 đ/kg

SA TQ Capro

3.650 đ/kg

SA TQ bột

2.900 đ/kg

SA Đài Loan kim cương

3.900 đ/kg

SA TQ bột trắng

3.250 đ/kg