Riêng tháng 7/2018 xuất khẩu đạt 3,86 tỷ USD, tăng 16,3% so với tháng liền kề trước đó và tăng 25,8% so với tháng 7/2017.

EU là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại điện thoại và linh kiện của Việt Nam, với 7,69 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm, chiếm trên 29% trong tổng kim ngạch xuất khẩu điện thoại của cả nước, tăng 16,6% so với cùng kỳ năm 2017. Thị trường Trung Quốc đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 2,86 tỷ USD, chiếm 10,8%, tăng rất mạnh 254,8%. Tiếp đến Mỹ đạt 2,74 tỷ USD, chiếm 10,4%, tăng 22,4%; Hàn Quốc đạt 2,63 tỷ USD, tăng 29,3%; U.A.E 2,45 tỷ USD, chiếm 9,3%, tăng 9,4%; Áo chiếm 8,5%, đạt 2,25 tỷ USD, tăng 54,5%; khối Đông Nam Á chiếm 6,9%, đạt 1,84 tỷ USD, tăng 5,9%.

Nhìn chung, trong 7 tháng đầu năm nay xuất khẩu điện thoại sang hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, ngoài thị trường Trung Quốc tăng rất mạnh như trên, thì xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như: Ấn Độ (tăng 71,6%, đạt 469,46 triệu USD); Hy Lạp (tăng 36,9%, đạt 62,55 triệu USD); Thái Lan (tăng 35,3%, đạt 849,04 triệu USD); Bồ Đào Nha (tăng 33,3%, đạt 113,59 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường như: Mexico giảm 89,8%, đạt 49,78 triệu USD; Italia giảm 62,3%, đạt 274,28 triệu USD; Indonesia giảm 54,9%, đạt 161,78 triệu USD; Colombia giảm 47,3%, đạt 97,5 triệu USD và Saudi Arabia giảm 46,1%, đạt 36,54 triệu USD.

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong 7 tháng đầu năm 2018 đạt hơn 7,39 tỷ USD, giảm 0,6% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, nhóm hàng này xuất siêu 19,08 tỷ USD trong 7 tháng, tăng 26,2% so với cùng kỳ.

Xuất khẩu điện thoại 7 tháng đầu năm 2018

Thị trường

T7/2018

+/- so với T6/2018 (%)*

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

3.862.558.025

16,33

26.476.274.256

17,34

Trung Quốc

763.401.620

197,05

2.855.081.858

254,76

Mỹ

442.254.526

32,06

2.742.769.666

22,35

Hàn Quốc

390.587.725

13,33

2.628.643.699

29,33

U.A.E

284.860.164

-2,39

2.451.593.088

9,4

Áo

263.145.633

16,3

2.247.856.158

54,51

Anh

138.420.432

-30,14

1.224.051.195

21,79

Đức

111.304.183

-47,01

1.172.782.278

18,99

Hồng Kông (TQ)

115.032.750

91,78

1.090.861.078

-10,24

Thái Lan

103.804.429

-22,79

849.044.803

35,25

Hà Lan

87.415.691

-7,35

747.891.454

6,46

Pháp

115.552.902

-7,57

741.766.539

12,17

Nga

101.593.843

5,14

710.360.852

15,61

Tây Ban Nha

73.847.130

-23,05

593.559.494

22,87

Australia

48.081.401

7,35

495.813.191

17,06

Thổ Nhĩ Kỳ

70.387.362

188,84

476.391.316

21,9

Ấn Độ

90.769.717

29,84

469.455.042

71,63

Brazil

47.005.032

1,94

458.355.159

-2,89

Nhật Bản

36.278.398

-37,34

457.909.279

-11,48

Thụy Điển

51.138.631

0,34

396.096.744

20,45

Malaysia

57.062.811

-1,63

365.586.084

18,48

Italia

105.157.585

12,07

274.278.490

-62,25

Israel

21.440.048

-44,69

265.297.737

12,37

Philippines

29.399.900

-5,13

253.306.691

9,23

Đài Loan (TQ)

31.348.451

63,68

237.926.072

12,36

Nam Phi

17.620.062

7,47

191.917.245

-7,49

Singapore

34.068.597

43,67

189.712.396

-0,01

Indonesia

24.389.169

50,4

161.776.996

-54,85

Slovakia

15.640.175

6,08

116.173.437

-1,1

Bồ Đào Nha

16.244.458

-13,65

113.590.338

33,33

New Zealand

11.383.993

2,68

107.399.783

9,11

Colombia

4.050.156

-53,21

97.495.118

-47,3

Ukraine

11.351.915

-26,16

84.515.819

20,06

Hy Lạp

9.324.726

-21,29

62.545.458

36,93

Mexico

5.337.515

-71,23

49.782.346

-89,76

Saudi Arabia

8.356.114

169,23

36.536.273

-46,11

Campuchia

 

 

16.640.569

-1,79

*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)