Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng Cục Hải quan, trong tháng 2/2018, nhập khẩu hóa chất vào Việt Nam sụt giảm mạnh 31,7% về kim ngạch so với tháng trước đó và cũng giảm 2,4% so với cùng tháng năm 2017, đạt  gần 284,9 triệu USD.

Tính chung, trong cả 2 tháng đầu năm 2018, tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng đạt 702,06 triệu USD, tăng 26,5% so với 2 tháng đầu năm 2017.

Top 5 thị trường lớn nhất cung cấp hóa chất cho Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan và Hàn Quốc; trong đó Trung Quốc đứng đầu về kim ngạch, với 217,57 triệu USD (chiếm 31% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm 2017); tiếp đến thị trường Đài Loan, với 92,16 triệu  USD (chiếm 13,1%, tăng 10,3%); Hàn Quốc 65,67 triệu USD (chiếm 9,4%, tăng 40,7%); Thái Lan 63,08 triệu USD (chiếm 9%, tăng 15,6%) và Nhật Bản đạt 52,75 triệu USD (chiếm 7,5%, giảm 6,5%).  

Nhập khẩu hóa chất từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 22,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 156,69 triệu USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu từ thị trường các nước EU nói chung chiếm 6,2%, đạt 43,81 triệu USD, tăng 33,6%.

Trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu hóa chất từ phần lớn các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó hóa chất nhập khẩu từ thị trường Saudi Arabia tăng mạnh nhất 411,6% so với cùng kỳ, đạt 3,74 triệu USD; bên cạnh đó, là một số thị trường tăng mạnh trên 100% về kim ngạch như: Nga (tăng 192%, đạt 5,49 triệu USD), Thụy Sỹ (tăng 181,7%, đạt 2,31 triệu USD), Malaysia (tăng 112%, đạt 35,02 triệu USD).

Tuy nhiên, nhập khẩu hóa chất từ thị trường Hồng Kông sụt giảm mạnh nhất 65,8% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 0,33 triệu USD. Ngoài ra, nhập khẩu từ Nam Phi, Anh, Australia và Indonesia cũng giảm mạnh với mức giảm tương ứng là 39,6%,  35,2%,  26,6% và  20,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khấu hóa chất 2 tháng đầu năm 2018

Thị trường

T2/2018

2T/2018

(%)T2 so với T1/2018

(%) 2T/2018 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

284.904.124

702.055.307

-31,66

26,49

Trung Quốc

84.008.107

217.565.059

-37,2

39,23

Đài Loan

40.428.387

92.163.040

-21,85

10,27

Hàn Quốc

24.747.113

65.665.276

-38,44

40,66

Thái Lan

24.140.240

63.083.480

-38,01

15,64

Nhật Bản

24.266.213

52.751.249

-14,74

-6,48

Malaysia

10.314.045

35.021.364

-58,47

111,96

Indonesia

14.618.492

32.502.531

-18,26

-20,23

Singapore

12.215.386

22.734.564

16,47

12,57

Ấn Độ

8.634.138

19.961.683

-23,85

33,56

Mỹ

5.867.848

19.178.257

-55,92

39,45

Đức

6.163.185

14.495.511

-26,08

76,1

Hà Lan

5.067.926

8.157.016

62,97

23,62

Bỉ

4.766.842

7.128.018

101,88

43,99

Pháp

1.738.942

6.673.995

-65,09

27,91

Brazil

2.918.125

5.893.801

-1,93

23,06

Nga

3.396.268

5.492.788

62

191,92

Tây Ban Nha

1.018.332

3.844.854

-63,97

-11,33

Saudi Arabia

1.151.988

3.735.537

-55,41

411,6

Brunei

631.039

3.346.748

-76,76

 

Italia

946.123

2.606.629

-44,39

18,22

Thụy Sỹ

1.519.930

2.313.292

91,58

181,7

Anh

396.673

708.498

5,66

-35,23

Australia

61.642

422.463

-82,92

-26,61

Hồng Kông

106.962

331.303

-52,32

-65,76

Nam Phi

89.154

321.982

-61,71

-39,59

Séc

157.738

192.325

356,06

31,27

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)