Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm trong tháng 7 đã giảm 25,6% so với tháng 6, xuống còn 221,5 triệu USD – đây là tháng đầu tiên suy giảm sau khi tăng trưởng hai tháng liên tiếp – tính chung từ đầu năm đến hết tháng 7, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dược phẩm đạt 1,5 tỷ USD tăng 6,25% so với cùng kỳ năm 2016.
Về thị trường nhập khẩu, nếu như 7 tháng đầu năm 2016 Pháp dẫn đầu là thị trường chủ lực cung cấp dược phẩm cho Việt Nam, nhưng 7 tháng đầu năm nay thị trường Đức đã vươn lên dẫn đầu, chiếm 11,7% tổng kim ngạch, đạt 187,6 triệu USD tăng 39,11%; kim ngạch nhập từ thị trường Pháp đạt 180,2 triệu USD, tăng 1,41% so với cùng kỳ. Ngoài hai thị trường chủ lực, Việt Nam còn nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường như: Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ba Lan, Nhật Bản…
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay kim ngạch nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường đều có mức tăng trưởng, số thị trường này chiếm 65,5% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chiếm 34,4%. Đặc biệt, nhập khẩu dược từ thị trường Nga tuy kim ngạch chỉ đạt 7,3 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng đột biến, tăng gấp hơn 15,3 lần (tức tăng 1430,39%), bên cạnh đó nhập từ Ailen cũng có mức tăng khá, tăng 120,54%. Ở chiều ngược lại, nhập khẩu dược từ thị trường Singapore lại suy giảm mạnh, giảm 65,69% tương ứng với 1,9 triệu USD.
Thị trường nhập khẩu dược phẩm 7 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường

7 tháng 2017

7 tháng 2016

So sánh (%)

Tổng

1.598.096.946

1.504.086.933

6,25

Đức

187.681.966

134.917.348

39,11

Pháp

180.224.727

177.720.223

1,41

Ấn Độ

164.401.066

161.343.682

1,89

Hàn Quốc

110.982.943

112.917.805

-1,71

Italia

102.558.217

99.881.058

2,68

Thuỵ Sỹ

98.467.542

72.776.133

35,30

Hoa Kỳ

71.330.820

84.555.874

-15,64

Anh

71.072.353

79.534.808

-10,64

Thái Lan

47.452.210

53.596.061

-11,46

Ailen

45.406.374

37.668.869

120,54

Tây Ban Nha

41.332.174

38.097.670

8,49

Áo

37.051.633

28.832.303

28,51

Bỉ

36.162.510

51.026.682

-29,13

Trung Quốc

36.103.098

26.613.635

35,66

Ba Lan

29.356.460

26.630.374

10,24

Nhật Bản

27.919.376

22.707.743

22,95

Australia

25.173.393

35.402.960

-28,89

Thuỵ Điển

24.381.484

23.750.237

2,66

Hà Lan

23.799.933

25.812.347

-7,80

Đan Mạch

16.837.490

15.262.816

10,32

Đài Loan

11.942.560

8.884.332

34,42

Indonesia

10.855.267

24.112.872

-54,98

Pakistan

8.832.319

10.137.355

-12,87

Philippines

8.258.271

5.938.437

39,06

Malaysia

8.050.541

6.870.247

17,18

Nga

7.356.345

480.685

1.430,39

Achentina

6.919.777

9.556.166

-27,59

Canada

5.433.443

4.464.283

21,71

Singapore

1.916.444

5.586.295

-65,69

(tính toán theo số liệu của TCHQ)