Riêng tháng 7/2018, kim ngạch đạt 146,55 triệu USD, giảm 10,3% so với tháng 6/2018 nhưng tăng 22,5% so với tháng 7/2017.

Ấn Độ, Na Uy, các nước Đông Nam Á, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường chủ yếu cung cấp các loại thủy sản cho Việt Nam.

Thủy sản nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ chiếm tới 22,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, với 231,15 triệu USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhập khẩu từ Na Uy chiếm 10,1%, đạt 102,22 triệu USD, rất mạnh 65,6%. Nhập từ thị trường Đông Nam Á chiếm 7,9%, đạt 79,86 triệu USD, tăng 54,9%. Nhập từ Trung Quốc chiếm 6,6%, đạt 66,16 triệu USD, giảm nhẹ 2,8% và nhập từ Nhật Bản chiếm 6,4%, đạt 64,05 triệu USD, tăng 51,4%. Nhập từ Đài Loan chiếm 6,2%, đạt 62,71 triệu USD, tăng 21,6%.

Trong 7 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản từ gần như toàn bộ các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có 3 thị trường bị sụt giảm đó là: Myanmar, Đan Mạch và Trung Quốc, với mức giảm tương ứng 29,3%, 15,1% và 2,8%.

Canada là thị trường tăng kim ngạch mạnh nhất 126,5% so với cùng kỳ năm ngoái, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 23,66 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu từ một số thị trường cũng tăng mạnh như: Indonesia tăng 88,7%, đạt 48,49 triệu USD; Malaysia tăng 88,1%, đạt 4,18 triệu USD; Hàn Quốc tăng 80,1%, đạt 47,3 triệu USD; Chi Lê tăng 76,5%, đạt 46,06 triệu USD; Philippines tăng 69,6%, đạt 5,18 triệu USD;   

Nhập khẩu thủy sản từ các thị trường 7 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T7/2018

+/- so với T6/2018 (%)

7T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

146.546.814

-10,25

1.007.390.817

30,84

Ấn Độ

32.826.126

-29,42

231.148.870

13,57

Na Uy

13.916.759

-13,11

102.219.164

65,56

Đông Nam Á

16.430.406

36,61

79.859.392

54,85

Trung Quốc

8.031.872

-42,63

66.156.881

-2,82

Nhật Bản

11.288.521

9,64

64.047.528

51,44

Đài Loan(TQ)

7.106.915

-17,13

62.707.992

21,59

Indonesia

11.547.409

64,65

48.489.729

88,68

Hàn Quốc

5.725.786

-26,46

47.302.743

80,06

Nga

6.351.385

-10,07

46.859.103

33,74

Chile

5.495.069

38,08

46.058.447

76,48

Mỹ

2.131.883

-71,45

30.355.472

39,01

EU

4.103.929

57,33

27.142.294

5,4

Canada

9.421.045

150,95

23.659.975

126,52

Thái Lan

1.659.521

-19,94

12.829.019

11,44

Đan Mạch

2.044.098

127,56

11.732.367

-15,07

Anh

1.743.271

47,12

10.997.482

44,61

Singapore

1.292.175

44,07

7.383.129

12,83

Philippines

671.010

-26,52

5.177.677

69,56

Ba Lan

316.560

-39,74

4.412.445

1,85

Malaysia

858.536

19,19

4.180.548

88,12

Myanmar

401.755

-2,11

1.799.290

-29,25

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)