Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ hai của Malaysia và nước này cũng là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam trong khu vực ASEAN, hướng đến mục tiêu đạt 15 tỷ USD thương mại song phương hai nước vào năm 2020.
Thống kê cho thấy, kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - Malaysia năm 2018 đạt gần 11,5 tỷ USD. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia các sản phẩm như máy tính, hàng điện tử và linh kiện, điện thoại, sắt thép các loại, sản phẩm thủy tinh, phương tiện vận tải, hàng dệt may, gỗ và các sản phẩm đồ gỗ. Ngược lại, Malaysia xuất khẩu sang Việt Nam chủ yếu là xăng dầu, sản phẩm linh kiện điện tử, chất dẻo, hóa chất, nguyên phụ liệu dệt may… Tính đến cuối năm 2018, Malaysia có 586 dự án còn hiệu lực và là nhà đầu tư lớn thứ 8 trong tổng số các quốc gia, vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam với tổng vốn đầu tư đạt gần 12,5 tỷ USD.
Trong 4 tháng đầu năm 2019 xuất khẩu sang Malaysia đạt 1,26 tỷ USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ năm 2018; nhập khẩu từ Malaysia đạt 2,37 tỷ USD, giảm 4,1%.
Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Malaysia, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt 156,17 triệu USD, giảm 24,7% so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp đến sắt thép các loại đạt 148,35 triệu USD, chiếm 11,8%, giảm 6,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 131,93 triệu USD, chiếm 10,5%, giảm 25,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 90,28 triệu USD, chiếm 7,2%, tăng 55,9%; gạo đạt 81,85 triệu USD, chiếm 6,5%, giảm 22,3%.
Trong 4 tháng đầu năm nay, các nhóm hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malaysia có kim ngạch tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái gồm có: Nguyên liệu nhựa đạt 13,95 triệu USD, tăng 219%; túi xách, ví,vali, mũ và ô dù tăng 93,5%, đạt 5,95 triệu USD; sản phẩm hóa chất tăng 63,2%, đạt 26,11 triệu USD; dầu thô tăng 50,6%, đạt 62 triệu USD.
Các nhóm hàng sụt giảm mạnh so với cùng kỳ gồm có: Than giảm 97,9%, đạt 0,1 triệu USD; cao su giảm 65,4%, đạt 7,75 triệu USD; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ giảm 62,2%, đạt 0,57 triệu USD.
Các chuyên gia cho rằng, để hướng tới mục tiêu đưa kim ngạch thương mại song phương Việt Nam - Malaysia đạt 15 tỷ USD vào năm 2020, hai nước cần tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại hợp tác trong việc giới thiệu các sản phẩm thế mạnh của nhau.
Một trong những lĩnh vực mà Việt Nam và Malaysia có thể đẩy mạnh hợp tác đó là phát triển ngành công nghiệp Halal, bao gồm cả ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống theo tiêu chuẩn của người Hồi giáo. Những sản phẩm nông sản, thủy sản của Việt Nam (trừ thịt lợn) cơ bản có thể đáp ứng tiêu chuẩn thực phẩm Halal dành cho người Hồi giáo. Khi sản phẩm Việt Nam đạt được chứng nhận Halal thì không chỉ có thể xuất khẩu vào Malaysia mà còn có cơ hội tiệp cận tới thị trường Hồi giao toàn cầu với quy mô dân số dự kiến đạt 2,7 tỷ người vào năm 2020.
Để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trường Malaysia, các DN Việt Nam phải hiểu về thị hiếu, văn hóa bản địa của người tiêu dùng Malaysia. Các DN vừa và nhỏ của Việt Nam nên đến Malaysia để tìm hiểu thị trường, kết nối giao thương vì các DN Malaysia có thế mạnh về dịch vụ, phân phối, marketing, kho vận trong khi DN vừa và nhỏ Việt Nam lại có thế mạnh về sản xuất nên sẽ có nhiều cơ hội hợp tác cho DN hai bên. Đặc biệt, vào tháng 10/2019, Hội nghị thượng đỉnh kinh doanh quốc tế Selangor sẽ được tổ chức tại bang Selangor (Malyasia) là cơ hội rất tốt để các DN xuất khẩu của Việt Nam giới thiệu sản phẩm, tìm hiểu thị trường để tìm kiếm các cơ hội đưa hàng không chỉ vào Malaysia mà còn vào ASEAN, một thị trường rộng lớn với 650 triệu dân.

 

Xuất khẩu sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2019

ĐVT:USD

Nhóm hàng

T4/2019

+/- so tháng T3/2019(%)

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch XK

337.680.431

-7,01

1.255.224.254

-4,37

Điện thoại các loại và linh kiện

33.374.389

-50,18

156.167.370

-24,65

Sắt thép các loại

42.815.858

24,02

148.345.893

-6,11

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

35.578.639

-4,97

131.925.720

-25,18

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

32.217.648

26,77

90.278.427

55,86

Gạo

39.722.583

61,99

81.847.076

-22,27

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

15.943.813

5,6

72.687.988

-11,73

Phương tiện vận tải và phụ tùng

16.021.786

-0,88

69.798.246

29,9

Hàng hóa khác

17.918.724

-12,59

67.880.517

 

Dầu thô

 

-100

61.997.907

50,64

Hàng thủy sản

10.145.813

-30,5

42.388.832

22,89

Hàng dệt, may

9.304.251

0,04

33.965.777

14,55

Xăng dầu các loại

14.076.490

160,73

27.297.081

33,83

Cà phê

4.373.549

-44,41

26.388.209

7,9

Sản phẩm hóa chất

7.875.628

17,68

26.105.920

63,22

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.264.968

-5,03

24.063.619

-17,14

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.461.860

10,87

21.214.416

8,22

Giày dép các loại

4.356.739

-20,12

20.774.338

27,92

Xơ, sợi dệt các loại

4.868.157

-6,05

18.778.134

3,81

Sản phẩm từ chất dẻo

5.218.233

10,48

16.238.607

10,64

Chất dẻo nguyên liệu

3.796.330

-20,74

13.950.532

219,02

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.109.716

10,66

13.806.430

-6,94

Clanhke và xi măng

1.656.779

-72

11.966.270

42,15

Hàng rau quả

2.818.788

-3,68

11.235.388

-41,51

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.072.181

15,93

9.438.625

-5,97

Cao su

1.056.597

6,11

7.751.557

-65,39

Sản phẩm từ sắt thép

2.385.446

-19,42

6.762.628

28,67

Phân bón các loại

1.606.362

-26,7

6.462.403

-45,89

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.362.528

-21,11

5.951.221

93,51

Hóa chất

3.956.102

609,95

5.279.068

39,65

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

981.298

-24,68

4.108.425

-2,35

Dây điện và dây cáp điện

1.026.813

8,11

4.077.987

-14,94

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.262.136

94,35

4.071.556

-33,9

Sản phẩm từ cao su

552.660

-51,49

2.791.036

-34,22

Sản phẩm gốm, sứ

688.303

-50,09

2.753.358

-24,05

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

762.362

93,7

1.938.573

30,28

Quặng và khoáng sản khác

121.160

0,33

1.539.439

3,6

Hạt tiêu

385.584

14,52

1.458.631

-21,62

Chè

399.752

53,6

1.071.266

-6,74

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

140.406

-23,37

565.119

-62,16

Than các loại

 

-100

100.664

-97,85

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)