Tính chung trong năm 2017, cả nước xuất khẩu 214.885 tấn hạt tiêu, thu về 1,12 tỷ USD (tăng 20,9% về lượng nhưng giảm 21,8% về kim ngạch so với năm 2016). Giá hạt tiêu xuất khẩu hạt tiêu trong năm 2017 sụt giảm mạnh 35,3% so với năm trước đó, đạt 5.201 USD/tấn.

Việt Nam xuất khẩu hạt tiêu sang 26 thị trường chủ yếu trên thế giới; trong đó, xuất khẩu nhiều nhất sang Mỹ, với 38.861 tấn, tương đương 221,16 triệu USD, chiếm 18% trong tổng lượng  hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch (giảm 1,9% về lượng và giảm 35,4% về kim ngạch so với năm 2016). Giá hạt tiêu xuất sang Mỹ giảm mạnh 34% so với năm 2016, chỉ đạt 5.691 USD/tấn.

Thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ, với 16.262 tấn, trị giá 78,85 triệu USD (tăng 46,3% về lượng nhưng giảm 6,4% về kim ngạch).

Thị trường lớn thứ 3 là Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, với 12.687 tấn, trị giá 60,47 triệu USD (tăng 0,6% về lượng nhưng giảm 34,7% về kim ngạch); tiếp đến thị trường Pakistan với 9.144 tấn, trị giá 45,84 triệu USD (tăng 21,4% về lượng nhưng giảm 20,6% về kim ngạch).

Giá hạt tiêu xuất khẩu sang tất cả các thị trường đều sụt giảm so với năm 2016. Cụ thể: sang U.A.E giảm 35%, đạt 4.766 USD/tấn; sang Pakistan giảm 34,7%, đạt 5.013 USD/tấn; sang Đức giảm 35,3%, đạt 5.968 USD/tấn.

Năm nay giá xuất khẩu hạt tiêu sụt giảm rất mạnh, nên kim ngạch xuất khẩu sang hầu như tất cả các thị trường đều bị sụt giảm so với năm 2016, kể cả các thị trường có lượng xuất khẩu tăng mạnh; trong đó các thị trường giảm mạnh là: Ba Lan (giảm 31% về lượng và giảm 55% về kim ngạch); Singapore (giảm 28% về lượng và giảm 52% về kim ngạch); Bỉ (giảm 41% về lượng và giảm 53% về kim ngạch); Philippines (giảm 45% về lượng và giảm 71% về kim ngạch).

Chỉ duy nhất có thị trường Thổ Nhĩ Kỳ là đạt được mức tăng cả về lượng và kim ngạch, với mức tăng tương ứng 83% và 23% so với năm 2016.

Xuất khẩu hạt tiêu năm 2017

ĐVT: USD

Tên thị trường

Cả năm 2017

(%) Năm 2017 so với năm 2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

214.885

1.117.730.027

20,86

-21,76

Mỹ

38.861

221.159.904

-1,93

-35,36

Ấn Độ

16.262

78.852.703

46,33

-6,4

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

12.687

60.467.194

0,55

-34,73

Pakistan

9.144

45.839.753

21,43

-20,64

Đức

7.358

43.910.404

2,92

-33,4

Hà Lan

6.207

39.416.818

8,72

-24,6

Ai Cập

7.564

33.493.411

26,53

-21,42

Hàn Quốc

4.915

28.384.893

15,84

-18,98

Anh

4.312

28.310.102

24,01

-11,89

Thái Lan

4.180

26.981.554

33,21

-11,87

Nga

4.386

21.086.089

2,64

-34,57

Nhật Bản

2.513

19.659.164

-5,1

-30,54

Thổ Nhĩ Kỳ

4.211

18.472.987

83,17

22,96

Tây Ban Nha

3.096

16.956.995

-34,1

-55,67

Philippines

4.163

16.793.765

-45,34

-71,32

Nam Phi

2.550

14.593.771

1,92

-32,32

Canada

2.509

14.536.377

40,4

-8,04

Australia

2.336

14.246.727

4,24

-31,61

Pháp

2.136

12.287.796

-14,87

-45,4

Malaysia

1.362

7.664.686

-8,41

-37,54

Italia

1.114

6.415.442

6,6

-28,77

Ucraina

1.221

5.658.059

-18,44

-44,34

Ba Lan

926

4.840.682

-30,95

-54,8

Singapore

838

4.707.837

-27,7

-52,2

Bỉ

590

4.397.058

-40,58

-52,65

Cô Oét

491

2.671.770

21,53

-20,77

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)