Giá sắt thép nhập khẩu trung bình trong tháng 12/2017 đạt 679,7 USD/tấn (tăng 2% so với tháng 11/2017 và tăng mạnh 33,6% so với tháng 12/2016). Tính chung trong cả năm 2017, giá nhập khẩu đạt trung bình khoảng 601,4 USD/tấn, tăng 36,9% so với năm 2016.

Trung Quốc – thị trường hàng đầu cung cấp các loại sắt thép nhập khẩu cho Việt Nam. Năm 2017, giá sắt thép nhập khẩu từ Trung Quốc tăng mạnh 41,8%, đạt mức trung bình 587,6 USD/tấn. Lượng sắt thép nhập khẩu từ thị trường này đạt 6,97 triệu tấn, trị giá 4,1 tỷ USD, chiếm 46,5% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 45,4% trong tổng kim ngạch, giảm 35,4% về lượng và giảm 8,5% về trị giá so với năm 2016.

Sắt thép nhập khẩu từ Nhật Bản chiếm 15% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sát thép của cả nước, đạt 2,27 triệu tấn, trị giá 1,39 tỷ USD, giảm 13,5% về lượng nhưng tăng 17,2% về trị giá so với năm trước đó. Giá nhập khẩu đạt mức trung bình 611,2 USD/tấn, tăng 35,5%.

Hàn Quốc – thị trường lớn thứ 3 cung cấp sắt thép nhập khẩu cho Việt Nam. Năm 2017 nhập 1,71 triệu tấn sắt thép từ thị trường này, giảm 5,3% so với năm 2016, trị giá 1,22 tỷ USD, tăng 20,5%. Sắt thép nhập từ Hàn Quốc chiếm 11,4% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 13,5% trong tổng kim ngạch. Giá nhập khẩu từ thị trường này đạt 713,2 USD/tấn, tăng 27,2% so với năm trước đó.

Trong năm 2017, Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu sắt thép từ thị trường Brazil, tăng gấp 18 lần về lượng so với năm 2016, đạt 335.991 tấn và tăng gấp 21 lần về trị giá, đạt 168,29 triệu USD. Lượng sắt thép nhập khẩu còn tăng rất mạnh từ Ấn Độ, Anh, Italia, Indonesia và Đan Mạch, với mức tăng tương ứng 499,7%,  123%,  99,5%,  64% và  84% so với năm 2016 .

Thị trường nhập khẩu sắt thép năm 2017

 

Thị trường NK

Cả năm 2017

(%) Năm 2017 so với năm 2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

14.985.242

9.012.526.372

18,23

11,93

Trung Quốc

6.970.078

4.095.273.290

-35,44

-8,48

Nhật Bản

2.273.561

1.389.636.734

-13,46

17,24

Hàn Quốc

1.706.588

1.217.046.824

-5,23

20,51

Đài Loan

1.595.677

903.563.370

-8,34

24,62

Ấn Độ

1.522.669

810.654.445

499,69

495,28

Brazil

335.991

168.285.048

1,775,05

2,096,36

Nga

205.010

100.636.022

-60,15

-37,59

Thái Lan

87.427

78.820.522

-45,81

-19,4

Malaysia

40.948

50.214.065

-51,19

-12,62

Indonesia

65.639

33.445.138

64,02

92,19

Đức

13.997

24.206.283

12,85

84,22

Australia

30.862

15.083.253

-63,52

-46,55

Mỹ

8.410

11.184.263

-3,57

7,4

Nam Phi

6.853

10.989.866

-6,66

31,31

Italia

10.091

9.649.045

99,51

64,68

Thụy Điển

2.866

8.399.475

5,02

-6,57

Bỉ

13.651

7.701.612

11,41

-1,47

New Zealand

15.395

6.251.862

36,95

82,12

Pháp

1.632

6.149.339

-48,29

59,31

Phần Lan

1.918

4.964.386

-33,38

-21,51

Tây Ban Nha

3.257

3.866.392

46,25

81,04

Singapore

2.370

3.347.319

-37,19

-50,16

Áo

926

2.820.646

-10,1

-10,65

Anh

3.297

2.813.734

123,07

95,61

Hà Lan

2.711

2.380.202

-13,52

-13,43

Ả Rập Xê Út

5.594

2.260.803

-29,96

-19,68

Thổ Nhĩ Kỳ

2.383

1.930.182

56,16

79,96

Philippines

844

1.773.048

-37,99

29,38

Hồng Kông

1.540

1.548.885

-86,55

-74,01

Mexico

939

904.670

-63,39

-50,62

Ba Lan

466

766.885

-73,02

-74,01

Ucraina

669

446.401

55,58

87,13

Canada

423

318.981

-18,34

23,45

Đan Mạch

403

301.096

84,02

-57,09

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)