Tính riêng tháng cuối năm 2018 kim ngạch mặt hàng này đạt 79,31 triệu USD, giảm 5,3% so với tháng 11/2018.
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh được xuất khẩu chủ yếu sang các nước Đông Nam Á, chiếm 62% tỷ trọng, tăng 8,57% so với năm 2017. Trong đó, Singapore và Malaysia tiếp tục là những thị trường đạt kim ngạch cao nhất, đạt lần lượt 312,47 triệu USD; 273,31 triệu USD, nhưng so với năm 2017 tốc độ xuất khẩu sang Singapore suy giảm 12,19%, nhưng tăng 38,43% ở thị trường Malaysia, riêng tháng 12/2018 thì xuất sang Singapore tăng 6,82% đạt 26,03 triệu USD và Malaysia giảm 32,8% đạt 19,37 triệu USD; nếu so với tháng 12/2017 thì cả hai thị trường này đều sụt giảm, giảm tương ứng 22,44% và 2,78%.
Thị trường đạt kim ngạch đứng thứ ba là Hàn Quốc 99,02 triệu USD, giảm 23,97% so với năm 2017, riêng tháng 12/2018 giảm 55,55% so với tháng 11/2018 và giảm 85,31% so với tháng 12/2017 đạt 2,6 triệu USD.
Ngoài ra các thị trường khác như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan… cũng nhập khẩu thủy tinh và các sản phẩm thủy tinh từ Việt Nam.
Nhìn chung, năm 2018 kim ngạch xuất sang các thị trường với mức độ tăng trưởng chỉ chiếm phần lớn 45,45%.
Đáng chú ý, thời gian này thị trường Philippines tăng mạnh nhập khẩu mặt hàng này từ Việt Nam, tuy chỉ đạt 21,93 triệu USD, nhưng so với năm 2017 tăng gấp 2,9 lần (tức tăng 190,14%), mặc dù tháng 12/2018 xuất sang thị trường Philippines giảm 20,6% chỉ có trên 2 triệu USD, nhưng so với tháng 12/2017 tăng gấp 4,67 lần (tức tăng 367,06%).
Ở chiều ngược lại, thị trường Trung Quốc tuy có vị trí và khoảng cách địa lý gần với Việt Nam, nhưng năm 2018 lại giảm mạnh nhập khẩu thủy tinh và sản phẩm từ Việt Nam, giảm 43,15% tương ứng với 37,84 triệu USD, mặc dù tháng 12/2018 xuất sang TrungQuoocs giảm 18,19% so với tháng 11/2018, nhưng tăng 8,9% so với tháng 12/2017.
Thị trường xuất khẩu thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh năm 2018

Thị trường

T12/2018 (USD)

+/- so với T11/2018 (%)*

Năm 2018 (USD)

+/- so với năm 2017 (%)*

Singapore

26.030.059

6,82

312.478.008

-12,19

Malaysia

19.374.424

-32,8

273.315.130

38,43

Hàn Quốc

2.604.889

-55,55

99.022.379

-23,97

Nhật Bản

11.816.653

63,41

94.735.854

5

Hoa Kỳ

5.307.079

4,91

63.786.444

-3,34

Trung Quốc

4.384.568

-18,19

37.845.104

-43,15

Philippines

2.063.604

-20,6

21.936.593

190,14

Đài Loan

335.439

-6,04

10.136.530

-45,9

Thái Lan

368.821

-10,31

6.129.910

37,5

Canada

464.163

11,38

5.723.204

-0,34

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)