Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kết thúc năm 2017 chất dẻo nguyên liệu nằm trong danh sách 8 nhóm hàng đạt kim ngạch nhập cao (trên 7 tỷ USD), đạt 7,3 tỷ USD đạt 4,9 triệu tấn, tăng 8,1% về lượng và tăng 16,8% về kim ngạch so với năm 2016. Tính riêng tháng 12, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu đạt 427,6 nghìn tấn, trị giá 661,5 triệu USD, tăng 4% về lượng và 2,8% về kim ngạch so với tháng 11, đây là tháng tăng đầu tiên về lượng sau 3 tháng giảm liên tiếp.
Việt Nam nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu chủ yếu từ Saudi Arabia, năm 2017 nhập khẩu từ thị trường này tăng cả lượng và kim ngạch so với năm 2016, đạt lần lượt 956,1 nghìn tấn, 1,1 tỷ USD. Giá nhập bình quân 1.154,9 USD/tấn, tăng 6,43%.
Tiếp theo là các thị trường Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Trung Quốc đại lục…với lượng nhập tương ứng 892,2 nghìn tấn; 677,9 nghìn tấn và 510,6 nghìn tấn. Trong ba thị trường này thì Trung Quốc có mức giá nhập đắt nhất, 1.747,67 USD/tấn, kim ngạch 892,3 triệu USD, tăng 24,49% về lượng, 4,29% về giá, 21,46% về kim ngạch. Tới đây, kể từ ngày 1/1/2018 Trung Quốc chính thức ban hành lệnh cấm nhập khẩu phế liệu. Việc không nhập khẩu phế liệu của Trung Quốc sẽ khiến nước này phải nhập khẩu hạt nhựa nguyên liệu để sản xuất nhựa. Vì vậy, thời gian tới việc Việt Nam nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc sẽ hạn chế.
Đặc biệt, năm 2017 Việt Nam tăng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Nga, tuy lượng nhập chỉ đạt 15,4 nghìn tấn 17,6 triệu USD, nhưng tăng mạnh cả về lượng và kim ngạch, tăng tương ứng 84,99% và 109,62%. Giá nhập bình quân đạt 1138,75 USD/tấn, tăng 13,31%. Ngược lại, nhập từ thị trường Tây Ban Nha giảm mạnh, giảm 33,68% tương ứng với 10,2 nghìn tấn.
TOP 10 thị trường chủ lực nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu năm 2017

Thị trường

Năm 2017

So với năm 2016

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

4.906.902

7.315.301.890

8,1

16,8

Saudi Arabia

956.196

1.104.310.939

1,65

8,19

Hàn Quốc

892.266

1.429.667.965

9,86

19,25

Đài Loan

677.936

1.056.146.624

3,52

12,08

Trung Quốc

510.621

892.398.178

24,49

34,77

Thái Lan

489.652

653.884.157

16,46

21,46

Singapore

205.790

298.188.753

15,18

17,85

Nhật Bản

202.709

401.194.944

12,06

23,9

Malaysia

166.537

254.209.492

0,13

8,96

Hoa Kỳ

139.061

247.356.119

10,71

13,45

UAE

114.415

138.530.459

-22,1

-17,07

(Vinanet tính toán theo số liệu TCHQ)