Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sau khi tăng liên tiếp trong 2 tháng 10, 11/2018 thì sang tháng 12/2018 sụt giảm nhẹ 0,7% so với tháng 11/2018, nhưng vẫn tăng 5,9% so với cùng tháng năm 2017, đạt 221,78 triệu USD. Tính chung cả năm 2018 kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng 6,4% so với năm 2017, đạt 2,32 tỷ USD.

Trung Quốc, Đông Nam Á, Mỹ và EU là các thị trường chủ yếu cung cấp gỗ và sản phẩm gỗ cho Việt Nam; trong đó, Trung Quốc đứng đầu về kim ngạch, chiếm 19,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, trị giá 444,87 triệu USD, tăng 22,6% so với năm 2017.

Thị trường Đông Nam Á đứng thứ 2 về kim ngạch chiếm 14,7%, trị giá 340,92 triệu USD, giảm 27,5%. Trong khối Đông Nam Á, thì nhập khẩu nhiều nhất từ Campuchia 103,21 triệu USD, tuy nhiên vẫn giảm mạnh 51,7% so với năm trước đó;  nhập từ Thái Lan 92,39 triệu USD, giảm 9,9%; Malaysia 90,93 triệu USD, giảm 3,3%; nhập khẩu gỗ từ Myanmar mặc dù chỉ đạt 1,47 triệu USD, nhưng so với năm 2017 thì tăng đột biến gấp 7 lần.

Nhóm hàng này nhập khẩu từ thị trường Mỹ năm 2018 đạt 317,07 triệu USD, chiếm 13,7%, tăng 25,4%. Nhập khẩu từ các nước EU chỉ chiếm 6,8%, đạt 158,04 triệu USD, tăng 5,8% so với năm 2017.

Nhìn chung, trong năm 2018 nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ từ đa số các thị trường tăng kim ngạch so với năm 2017. Bên cạnh thị trường Myanmar tăng đột biến như trên thì còn một số thị trường kim ngạch cũng tăng tương đối mạnh như: Achentina tăng 48,3%, đạt  7,88 triệu USD; Brazil tăng 41,9%, đạt 69,06 triệu USD; Phần Lan tăng 36,5%, đạt 15,5 triệu USD; Nam Phi tăng 34,7%, đạt 8,41 triệu USD.

Tuy nhiên nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường sau: Thụy Điển giảm 25,2%, đạt 9,01 triệu USD; Nga giảm 22,7%, đạt 10,69 triệu USD; Hàn Quốc giảm 22%, đạt 7,57 triệu USD; Australia giảm 21,6%, đạt 4,81 triệu USD. 

Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm 2018

ĐVT :USD

Thị trường

T12/2018

+/- so với T11/2018 (%)*

Cả năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Tổng kim ngạch NK

221.776.661

-0,68

2.315.560.671

6,44

Trung Quốc

49.681.971

4,91

444.868.855

22,59

Mỹ

28.352.009

0,69

317.065.387

25,36

Campuchia

7.260.626

-2,72

103.214.476

-51,68

Thái Lan

10.384.732

1,86

92.386.600

-9,93

Malaysia

9.774.146

8,71

90.927.958

-3,26

Chile

8.575.005

23,97

81.212.498

21,45

Brazil

6.504.678

-4,71

69.056.829

41,85

Đức

4.859.752

5,25

67.176.265

3,19

New Zealand

7.839.781

28,02

64.002.567

5,32

Pháp

5.383.405

19,44

52.070.313

7,19

Lào

8.785.648

244,06

33.341.345

-20,69

Canada

2.619.385

53,75

27.075.659

23,7

Indonesia

1.660.629

-25,99

19.584.125

8,9

Phần Lan

1.940.998

21,68

15.503.192

36,51

Italia

1.739.213

22,98

14.277.180

15,84

Nga

1.288.032

0,16

10.691.104

-22,73

Nhật Bản

905.316

12,17

9.172.785

5,27

Thụy Điển

644.681

-11,96

9.013.497

-25,16

Nam Phi

691.290

-52,47

8.413.002

34,65

Achentina

1.112.367

23,99

7.878.042

48,28

Hàn Quốc

490.831

-56,63

7.569.764

-21,99

Đài Loan (TQ)

407.566

-12,26

5.643.556

26,29

Australia

200.513

-47,24

4.810.377

-21,61

Myanmar

197.219

134,62

1.465.056

594,69

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)