Cụ thể, tháng 3/2019 tăng 38,1%, tháng 4/2019 tăng 0,2% và tháng 5/2019 tăng tiếp 13,7%, đạt 168,93 triệu USD. Tính chung trong cả 5 tháng đầu năm 2019 kim ngạch nhập khẩu thủy sản đạt 729,69 triệu USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2018.
NaUy, Ấn Độ; Trung Quốc, Nhật Bản và khu vực Đông Nam Á là các thị trường chủ yếu cung cấp thủy sản cho Việt Nam; trong đó nhập khẩu từ Na Uy – thị trường hàng đầu trong tháng 5/2019 tăng rất mạnh 88,3% so với tháng 4/2019 và cũng tăng 77% so với tháng 5/2018, đạt 24,81 triệu USD; nâng kim ngạch cả 5 tháng đầu năm lên 91,42 triệu USD, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước,tăng 26,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Ngược lại, nhập khẩu từ Ấn Độ - thị trường lớn thứ 2 trong 5 tháng đầu năm sụt giảm mạnh 42,2% so với cùng kỳ, đạt 87,88 triệu USD, chiếm 12%; trong đó, riêng tháng 5/2019 tăng 13,7% so với tháng 4/2019 nhưng giảm 33,9% so với tháng 5/2018, đạt 23,26 triệu USD.
Thủy sản nhập khẩu từ thị trường Đông Nam Á nói chung chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của cả nước, đạt 79,56 triệu USD, tăng mạnh 54,6% so với cùng kỳ; trong đó, nhập từ Indonesia 49,83 triệu USD, Thái Lan 11,18 triệu USD, Singapore 6,28 triệu USD, Philippines 8,17 triệu USD, Malaysia 2,78 triệu USD, Myanmar 1,32 triệu USD.
Nhập khẩu thủy sản từ Trung Quốc 5 tháng đầu năm cũng tăng mạnh 38,2%, đạt 61,37 triệu USD, chiếm 8,4%. Nhập khẩu từ Nhật Bản 50,88 triệu USD, chiếm 7%, tăng 20,9%.
Trong 5 tháng đầu năm nay, nhập khẩu thủy sản vào Việt Nam từ hầu hết các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2018; trong đó, nhập khẩu tăng mạnh từ các thị trường như: Philippines tăng 127,3%, đạt 8,17 triệu USD; Indonesia tăng 66,4%, đạt 49,83 triệu USD; Mỹ tăng 85,9%, đạt 38,48 triệu USD; Myanmar tăng 33,5%, đạt 1,32 triệu USD.
Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các thị trường: Ba Lan giảm 26,2%, đạt 2,63 triệu USD; Chile giảm 18,3%, đạt 29,9 triệu USD; Hàn Quốc giảm 15%, đạt 28,72 triệu USD.

Nhập khẩu thủy sản 5 tháng đầu năm 2019

Thị trường

T5/2019

+/- so T4/2019 (%)*

5 tháng /2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng cộng

168.929.765

13,68

729.689.393

4,61

Na Uy

24.805.786

88,27

91.421.182

26,54

Ấn Độ

23.259.204

13,68

87.876.573

-42,22

Đông Nam Á

20.807.533

22,23

79.555.711

54,62

Trung Quốc đại lục

12.492.851

-1,78

61.368.143

38,2

Nhật Bản

8.293.072

-6,3

50.875.308

20,92

Indonesia

11.370.447

17,96

49.830.191

66,37

Đài Loan (TQ)

8.206.681

-22,61

43.941.947

-6,2

Nga

8.638.090

4,59

40.906.910

22,31

Mỹ

12.193.970

11,98

38.482.797

85,92

Chile

4.102.520

-44,72

29.896.676

-18,32

Hàn Quốc

4.285.203

54,24

28.715.414

-14,98

EU

3.975.211

-16,79

23.501.445

15,68

Thái Lan

2.871.194

31,85

11.177.755

22,88

Canada

3.188.688

47,03

10.928.991

4,12

Đan Mạch

588.835

-69,62

9.737.565

10,94

Anh

1.789.516

35,33

8.850.405

11,04

Philippines

3.002.432

-7,95

8.166.430

127,26

Singapore

2.154.731

80,57

6.282.796

20,33

Malaysia

948.148

68,14

2.780.679

6,88

Ba Lan

865.280

62,87

2.632.802

-26,22

Ireland

731.580

-25,78

2.280.673

 

Myanmar

460.581

144,66

1.317.860

33,51

 

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)