Trong đó nhập khẩu từ Singapore trên 624,18 triệu USD (giảm 10,1%), xuất khẩu sang thị trường này 486,47 triệu USD (tăng 7,9%); như vậy Việt Nam nhập siêu từ Singapore trên 137,71 triệu USD (giảm 43,5% so với cùng kỳ).
Xăng dầu luôn là nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Singapore, chiếm 27,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này, trị giá 173,07 triệu USD, giảm 26,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhóm hàng máy móc, thiết bị đứng thứ 2 về kim ngạch, chiếm 9,8%, trị giá 61,38 triệu USD, giảm 0,5%; Tiếp sau đó là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử chiếm 9,8%, đạt 61,15 triệu USD, giảm 51%; nguyên liệu nhựa 49,16 triệu USD, tăng 1,7%; sản phẩm khác từ dầu mỏ 42,13 triệu USD, tăng 15,2%; chất thơm, mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh 41,57 triệu USD, tăng 23,4%.
Trong 2 tháng đầu năm nay, có rất nhiều nhóm hàng nhập khẩu từ Singapore tăng cao về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nhập khẩu tăng mạnh ở các nhóm hàng như: Chế phẩm thực phẩm tăng 174,5%, đạt 35,5 triệu USD; dầu mỡ động, thực vật tăng 171,7%, đạt 0,37 triệu USD; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 129,5%, đạt 0,33 triệu USD; dược phẩm tăng 108,1%, đạt 2,03 triệu USD.
Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở một số nhóm hàng như: sắt thép giảm 71,2%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 51%; vải giảm 56,6%.
Về đầu tư của Singapore vào Việt Nam: Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến nay Singapore có 2.169 dự án đầu tư còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt trên 47,9 tỷ USD, đứng thứ 3/130 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam, sau Hàn Quốc và Nhật Bản.
Singapore đã đầu tư vào 18/21 ngành theo hệ thống phân ngành của Việt Nam, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo đứng thứ nhất với 574 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 20,17 tỷ USD chiếm 40% tổng vốn đầu tư.
Trong đó, 77% số dự án của nhà đầu tư Singapore theo hình thức 100% vốn nước ngoài với 1.667 dự án với số vốn đăng ký đạt 34,68 tỷ USD, chiếm 72% tổng vốn đầu tư. Hình thức liên doanh có 488 dự án với tổng vốn đăng ký là 12,8 tỷ USD, 27% tổng vốn đầu tư. Còn lại là hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh khoảng 01% tổng vốn đầu tư.
Không kể lĩnh vực dầu khí, đến nay Singapore đã đầu tư vào 48/63 tỉnh thành của Việt Nam, trong đó, TPHCM đứng đầu với 1.130 dự án với số vốn đầu tư đăng ký đạt 10,7 tỷ USD. Đứng thứ hai là Hà Nội với 349 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 6 tỷ USD.
Về đầu tư của Việt Nam sang Singapore, Việt Nam hiện có 88 dự án đầu tư còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư phía Việt Nam đạt 244 triệu USD, đứng thứ 12/71 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư của Việt Nam tại nước ngoài. Các dự án chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: dầu khí, khai khoáng, bán lẻ, dịch vụ, công nghệ thông tin và logistics.

Nhập khẩu hàng hóa từ Singapore 2 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T2/2019

+/- so với T1/2019(%)*

2T/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch NK

291.314.663

-11,66

624.181.979

-10,12

Xăng dầu các loại

92.641.765

16,43

173.074.850

-26,49

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

22.248.211

-43,24

61.382.815

-0,47

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.342.271

-24,29

61.148.813

-50,95

Chất dẻo nguyên liệu

20.755.181

-24,81

49.162.980

1,72

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

17.901.797

-22,23

42.130.224

15,22

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

18.598.897

-19,02

41.569.870

23,39

Hóa chất

16.606.191

-16,34

36.298.302

59,66

Chế phẩm thực phẩm khác

24.508.559

123

35.500.755

174,46

Sản phẩm hóa chất

11.472.003

-24,29

26.952.408

2,47

Giấy các loại

8.146.454

-35,11

20.744.326

-25,29

Sữa và sản phẩm sữa

12.097.644

41,68

20.636.171

41,42

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.414.393

-3,51

10.944.116

64,27

Phế liệu sắt thép

 

-100

3.336.823

-35,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

831.152

-64,85

3.195.877

27,04

Sản phẩm từ sắt thép

1.060.352

-42,02

2.900.856

-2,27

Sản phẩm từ chất dẻo

801.454

-48,39

2.423.091

-0,31

Kim loại thường khác

647.329

-61,45

2.326.670

-17,39

Dược phẩm

943.012

-12,09

2.031.625

108,06

Hàng thủy sản

463.837

-51,59

1.421.888

36,45

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

654.489

1,66

1.298.271

25,41

Quặng và khoáng sản khác

628.538

39,05

1.080.546

59,93

Dây điện và dây cáp điện

444.999

-20,5

1.006.966

-41,81

Sản phẩm từ cao su

329.340

-12,4

705.305

5,12

Sản phẩm từ kim loại thường khác

188.221

-51,1

573.141

-46,18

Dầu mỡ động, thực vật

155.559

-26,5

367.190

171,72

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

92.700

-60,66

328.355

129,53

Vải các loại

119.815

-41,41

324.312

-56,57

Nguyên phụ liệu dược phẩm

127.165

-17,2

280.738

6,97

Sản phẩm từ giấy

66.819

-59,16

230.574

25,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

79.139

-33,19

197.600

-38,81

Sắt thép các loại

57.050

4,48

111.655

-71,19

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn:Vinanet