Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã đạt 34,04 tỷ USD (tăng 44,7% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam trị giá 26,31 tỷ USD (tăng 50,3%) và hàng hóa của Việt Nam xuất sang Hàn Quốc đạt 7,74 tỷ USD (tăng 28,2%).

Như vậy trong 7 tháng đầu năm 2017, Việt Nam nhập siêu từ Hàn Quốc trị giá 18,57 tỷ USD (tăng mạnh 61,9% so với cùng kỳ)

Trong 7 tháng đầu năm nay, nhóm hàng máy vi tính, điện tử vượt qua nhóm máy móc thiết bị, để vươn lên đứng đầu về kim ngạch với trên 7,15 tỷ USD (chiếm 27,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ Hàn Quốc, tăng 46,5% so với cùng kỳ năm ngoái).

Nhóm máy móc, thiết bị, phụ tùng xuống vị trí thứ 2 về kim ngạch, với 6,96 tỷ USD (chiếm 26,5%, tăng mạnh 124,3% so với cùng kỳ năm ngoái). Đứng thứ 3 về kim ngạch là nhóm điện thoại và linh kiện trị giá 2,77 tỷ USD (chiếm 10,5%, tăng 38,6%); vải may mặc trị giá 1,18 tỷ USD (chiếm 4,5%, tăng 7%); xăng dầu trị giá 1,03 tỷ USD (chiếm 3,9%, tăng 131,9%).

Nhìn chung, trong 7 tháng đầu năm 2017, hầu hết các loại hàng hóa nhập khẩu từ Hàn Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; ngoài 2 nhóm hàng tăng mạnh nói trên là máy móc, thiết bị và xăng dầu, thì còn có một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng khá mạnh như: cao su (tăng 75,4%, trị giá 127,53 triệu USD); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng 98%, trị giá 46,19 triệu USD); đá quí, kim loại quí và sản phẩm (tăng 68%, trị giá 28,7 triệu USD); bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc (tăng 79,5%, trị giá 11,45 triệu USD); rau quả (tăng 73%, trị giá 6,24 triệu USD).

Tuy nhiên, nhập khẩu ô tô và khí hóa lỏng từ Hàn Quốc lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 40%  và 74,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

26.309.062.396

17.502.448.945

+50,32

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.152.541.089

4.881.937.621

+46,51

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

6.964.409.353

3.104.823.324

+124,31

Điện thoại các loại và linh kiện

2.765.796.484

1.995.512.439

+38,60

Vải các loại

1.182.379.449

1.105.060.687

+7,00

Xăng dầu các loại

1.030.975.703

444.626.761

+131,87

sản phẩm từ chất dẻo

891.885.399

730.595.170

+22,08

Kim loại thường khác

843.831.166

565.795.435

+49,14

Chất dẻo nguyên liệu

813.725.879

623.305.399

+30,55

Sắt thép

690.775.656

529.621.817

+30,43

Linh kiện phụ tùng ô tô

490.730.933

471.099.497

+4,17

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

464.000.892

469.719.731

-1,22

Sản phẩm từ sắt thép

384.119.809

308.901.322

+24,35

Sản phẩm hoá chất

356.121.772

294.281.722

+21,01

Hoá chất

190.892.076

139.716.670

+36,63

Sản phẩm từ kim loại thường khác

128.411.613

113.625.663

+13,01

Cao su

127.528.146

72.688.515

+75,44

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

127.187.783

163.698.042

-22,30

Giấy các loại

126.574.136

105.058.025

+20,48

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

112.143.065

187.089.875

-40,06

Dược phẩm

110.982.943

112.280.656

-1,16

Xơ sợi dệt các loại

98.736.233

91.527.663

+7,88

Sản phẩm từ cao su

83.376.312

75.689.123

+10,16

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

76.345.576

58.521.184

+30,46

Dây điện và dây cáp điện

75.003.878

69.945.650

+7,23

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

46.191.260

23.346.004

+97,86

Phân bón

46.127.010

37.871.830

+21,80

Phương tiện vận tải khác & phụ tùng

39.542.337

30.814.427

+28,32

Sản phẩm từ giấy

35.450.198

31.566.298

+12,30

Hàng điện gia dụng và linh kiện

35.182.881

24.293.371

+44,83

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

28.702.572

17.072.688

+68,12

Hàng thuỷ sản

26.270.528

24.727.473

+6,24

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

24.409.293

17.359.049

+40,61

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

21.551.594

16.906.705

+27,47

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

19.631.685

20.380.905

-3,68

Chế phẩm thực phẩm khác

15.374.833

16.548.562

-7,09

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

11.449.178

6.378.312

+79,50

Hàng rau quả

6.241.098

3.606.835

+73,04

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.239.587

6.202.594

+0,60

Quặng và khoáng sản khác

5.427.442

4.514.975

+20,21

Sữa và sản phẩm sữa

5.176.951

4.898.365

+5,69

Dầu mỡ động thực vật

2.941.293

3.258.423

-9,73

Nguyên phụ liệu dược phẩm

2.097.751

2.616.681

-19,83

Bông các loại

1.881.154

1.421.067

+32,38

Khí đốt hoá lỏng

1.169.412

4.551.800

-74,31