Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kết thúc tháng 7/2019, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy của Việt Nam tăng tới 10% so với tháng trước, sau khi tháng 6/2019 giảm 10,1% so với tháng 5/2019.
Nâng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy tính từ đầu năm đến hết tháng 7/2019 lên 421,3 triệu USD, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm 2018.
Trong số những thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục chiếm tỷ trọng nhiều nhất 46,84% đạt 197,36 triệu USD, tăng 21,28% so với cùng kỳ 2018. Riêng tháng 7/2019 Việt Nam cũng đã nhập từ Trung Quốc đại lục 34,8 triệu USD, tăng 16,58% so với tháng 6/2019 và tăng 50,03% so với tháng 7/2018. Với vị trí địa lý và khoảng cách không xa với Việt Nam, thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa – đây cũng là một trong những nguyên nhân mà Trung Quốc đại lục trở thành nguồn cung chính sản phẩm từ giấy cho Việt Nam.
Kế đến là những thị trường Hàn Quốc, Thái Lan tuy nhiên trong 7 tháng đầu năm nay kim ngạch nhập khẩu từ hai thị trường này đều sụt giảm. Cụ thể, nhập từ Hàn Quốc 38,78 triệu USD, giảm 5,18% so với cùng kỳ, riêng tháng 7/2019 nhập từ thị trường Hàn Quốc giảm 4,12% so với tháng 6/2019 và giảm 4,68% so với tháng 7/2018 tương ứng với 5,29 triệu USD; nhập từ Thái Lan 5,48 triệu USD trong tháng 7/2019, tăng 3,94% so với tháng 6/2019 nhưng giảm 55,28% so với tháng 7/2018, tính chung 7 tháng năm 2019 đã nhập từ Thái Lan 37,55 triệu USD, giảm 27,53% so với cùng kỳ 2018.
Ngoài những thị trường kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sản phẩm từ giấy từ các thị trường như: Nhật bản, Đài Loan (TQ), Hongkong (TQ), Indonesia, Malaysia, Mỹ, Đức và Singapore.
Nhìn chung, 7 tháng đầu năm 2019 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm giấy của Việt Nam từ các thị trường hầu hết đều tăng trưởng, trong đó vẫn tăng mạnh nhất là thị trường Singapre, tuy chỉ đạt 1,24 triệu USD, nhưng tăng 83,53% so với cùng kỳ, riêng tháng 7/2019 nhập từ Singapore đạt 240,5 nghìn USD, tăng 5,29% so với tháng 6/2019 và tăng 71,56% so với tháng 7/2018.
Thị trường cung cấp sản phẩm từ giấy 7 tháng năm 2019

Thị trường

Tháng 7/2019 (USD)

+/- so với tháng 6/2019 (%)*

7 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Trung Quốc

34.809.314

16,58

197.364.611

21,28

Hàn Quốc

5.293.310

-4,12

38.789.480

-5,18

Thái Lan

5.481.510

3,94

37.559.183

-27,53

Nhật Bản

4.630.645

8,87

30.789.293

-1,22

Đài Loan

2.914.219

-14,37

24.124.530

14,89

Hongkong (TQ)

3.104.617

23,91

21.982.191

-13,25

Indonesia

1.244.620

55,62

7.406.648

5,26

Malaysia

1.370.120

36,19

6.864.383

23,9

Mỹ

1.113.825

7,29

6.178.749

10,88

Đức

557.758

-9,19

3.764.727

4,31

Singapore

240.506

5,29

1.248.963

83,53

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Nguồn: VITIC