Hàng hóa xuất sang thị trường Mỹ rất đa dạng, phong phú, trong đó, nhóm hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch, chiếm 29,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt 12,28 tỷ USD. Riêng tháng cuối năm 2017, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sang Mỹ đạt 1,14 tỷ USD, tăng 20,2% so với tháng 11/2017.

Nhóm hàng giày dép chiếm 12,3%, đạt 5,11 tỷ USD, tăng 14,1% so với năm 2016; điện thoại các loại và linh kiện chiếm 8,9%, đạt 3,7 tỷ USD, giảm 14%; máy vi tính, sản phẩm điện tử chiếm 8,3%, đạt 3,44 tỷ USD, tăng 18,7%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,17 tỷ USD, tăng 15,7%, chiếm 7,9%.

Bên cạnh đó, còn có một số nhóm hàng cũng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD trong năm 2017 là: Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng (2,43 tỷ USD); hàng thủy sản (1,41 tỷ USD); túi xách, ví, vali mũ và ô dù (1,34 tỷ USD); hạt điều (1,22 tỷ USD); phương tiện vận tải và phụ tùng (1,18 tỷ USD).

Nhìn chung, xuất khẩu phần lớn các loại hàng hóa sang Mỹ trong năm 2017 đều tăng kim ngạch so với năm 2016; trong đó xuât khẩu tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: Nhóm máy ảnh và máy quay phim tăng 329%, đạt 63,93 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 36,7%, đạt 28,8 triệu USD; hạt điều tăng 25,7%, đạt 1,22 tỷ USD; cao su tăng 22,6%, đạt 55,5 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu gạo, hạt tiêu, sắt thép sang thị trường Mỹ năm 2017 sụt giảm mạnh, với mức giảm lần lượt là 31,5%, 35,4% và 25,2% so với năm 2016.

Mặc dù, xuất khẩu sang Mỹ năm 2017 vẫn tăng 8,2% so với năm 2016, nhưng so với vài năm gần đây, thì tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng chậm lại. Cụ thể, năm 2016, tốc độ tăng trưởng XK sang Mỹ tăng 15% so với năm 2015. Nguyên nhân tăng trưởng chậm là do những rào cản kỹ thuật mới từ các biện pháp áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp cũng như những chính sách mới từ thị trường này đang là rào cản lớn đối với DN XK.

Thủy sản chịu nhiều áp lực nhất khi XK sang Mỹ khi thị trường này liên tục đưa ra các rào cản về thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp. Đơn cử, tháng 9/2017, Bộ Thương mại Mỹ công bố Kết luận sơ bộ đợt rà soát hành chính thuế chống bán phá giá lần thứ 13 (POR13) đối với sản phẩm cá tra - basa NK từ Việt Nam. Theo đó, sau khi Mỹ tiến hành kiểm tra 100% lô hàng cá tra Việt Nam từ ngày 2/8/2017, Bộ Thương mại Mỹ đã quyết định áp mức thuế 2,39 USD/kg, cao gấp 3 lần mức thuế suất riêng lẻ trong kỳ xem xét hành chính lần thứ 12. XK cá tra sang Mỹ năm nay dự kiến sẽ giảm khoảng 10%.

XK thủy sản sang thị trường này dự báo sẽ còn gặp nhiều khó khăn, bởi Chương trình giám sát hải sản NK (SIMP) chống lại các hoạt động khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) và gian lận hải sản vào nước này được triển khai từ đầu năm 2018, sẽ khiến thủy sản XK sang quốc gia này bị kiểm soát nguồn gốc chặt hơn.

Theo các chuyên gia, mức sụt giảm tăng trưởng XK sang Mỹ là dấu hiệu đáng lưu tâm vì hiện nay, Mỹ vẫn là thị trường XK lớn nhất và là đối tác thương mại lớn thứ 3 của nước ta (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).

Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

T12/2017

(+/-%) T12/2017 so với T11/2017

Cả năm 2017

(+/-%) năm 2017 so với năm 2016

Tổng kim ngạch XK

3.580.260.110

1,61

41.607.546.316

8,21

Hàng dệt, may

1.142.026.287

20,2

12.280.233.881

7,32

Giày dép các loại

516.137.793

20,02

5.113.113.407

14,07

Điện thoại các loại và linh kiện

171.228.377

-45,41

3.703.736.638

-13,93

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

247.384.892

-34,44

3.438.661.932

18,74

Gỗ và sản phẩm gỗ

310.804.129

3,01

3.267.168.078

15,67

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

211.723.120

1,76

2.426.743.831

14,09

Hàng thủy sản

107.759.638

-11,93

1.406.999.612

-1,93

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

114.389.773

46,43

1.337.399.888

1,32

Hạt điều

96.558.978

-2,66

1.219.398.078

25,74

Phương tiện vận tải và phụ tùng

109.186.029

8,27

1.182.211.441

48,43

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

40.681.617

2,8

434.606.572

25,43

Sắt thép các loại

45.726.180

9,28

425.439.393

-25,17

Cà phê

34.714.667

36,1

406.544.383

-9,53

Sản phẩm từ chất dẻo

32.869.580

3,68

376.565.749

13,21

Sản phẩm từ sắt thép

33.461.832

9,81

368.537.545

8,53

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

28.522.391

-4,03

291.952.645

-5,31

Kim loại thường khác và sản phẩm

22.683.490

-10,15

257.979.236

34,82

Hạt tiêu

12.008.954

-0,27

221.159.904

-35,36

Vải mành, vải kỹ thuật khác

10.268.988

-14,28

153.811.381

1,94

Sản phẩm từ cao su

10.942.548

6,56

116.834.889

13,06

Hàng rau quả

9.652.987

6,67

102.142.471

20,9

Dầu thô

 

-100

90.792.052

16,5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.490.577

-7,2

85.078.525

-0,24

Dây điện và dây cáp điện

6.531.019

-10,1

78.955.614

12,29

Sản phẩm gốm, sứ

8.886.483

47,25

66.520.288

23,6

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.210.286

9,4

65.989.359

19,47

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

4.232.251

-45,43

63.926.332

329,11

Cao su

6.095.425

32,42

55.498.527

22,59

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.686.192

-0,23

53.668.871

-13,29

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.384.986

15,48

45.773.495

9,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.605.277

24,78

42.102.932

-19,61

Hóa chất

5.195.819

28,12

35.015.204

-4,34

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.698.192

48,3

28.804.749

36,71

Sản phẩm hóa chất

2.378.161

34,79

28.588.675

-15,19

Xơ, sợi dệt các loại

2.277.895

-29,17

26.059.674

14,17

Gạo

1.206.250

91,73

12.608.819

-31,49

Chè

914.051

4,73

8.056.054

7,47

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)