Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện về Việt Nam sau khi sụt giảm mạnh trong 2 tháng đầu năm 2019, thì sang tháng 3 tăng mạnh trở lại 44,6% và tháng 4/2019 tăng tiếp 6,5% so với tháng 3/2019, đạt 1,02 tỷ USD; so với tháng 4/2018 cũng tăng 6,5%.
Tính chung trong 4 tháng đầu năm nhập khẩu nhóm hàng này đạt 3,81 tỷ USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Điện thoại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc; Trong đó nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 54% trong tổng kim ngạch nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của cả nước, đạt gần 2,06 tỷ USD, giảm 19,7% so với cùng kỳ năm trước; trong đó riêng tháng 4/2019 đạt 615,03 triệu USD, tăng 19,9% so với tháng 3/2019 và tăng 1,1% so với tháng 4/2018.
Nhập khẩu từ Hàn Quốc chiếm tỷ trọng 39,3%, đạt gần 1,5 tỷ USD, tăng 0,4%; riêng tháng 4/2019 nhập khẩu từ thị trường này đạt 356,58 triệu USD, tăng 5,8% so với tháng 3/2019 và tăng 19,8% so với cùng tháng năm trước.
Ngoài 2 thị trường chủ yếu trên, điện thoại nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Hồng Kông đạt 32,06 triệu USD, tăng 25,8%; nhập từ Nhật Bản 14,51 triệu USD, giảm rất mạnh 63,4% so với cùng kỳ; Nhập từ Mỹ giảm 13%, đạt 1,62 triệu USD; Đài Loan giảm 79,1%, đạt 0,52 triệu USD; Thụy Điển giảm mạnh 96,8%, đạt 0,04 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện sang các thị trường trong tháng 4/2019 đạt 3,88 tỷ USD, giảm 27,9% so với tháng 3/2019; tính chung cả 4 tháng xuất khẩu đạt 16,01 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm 2018. Như vậy Việt Nam xuất siêu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện 12,2 tỷ USD, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Nhập khẩu điện thoại và linh kiện 4 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

 

T4/2019

+/- so tháng 3/2019 (%)

 

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch NK

1.023.608.243

6,45

3.811.186.149

-11,05

Trung Quốc đại lục

615.033.683

19,87

2.058.925.603

-19,71

Hàn Quốc

356.578.144

5,75

1.499.086.926

0,38

Hồng Kông (TQ)

5.871.852

-68,12

32.061.219

25,84

Nhật Bản

6.588.359

341,99

14.507.871

-63,36

Mỹ

234.283

137,42

1.617.755

-13,06

Đài Loan (TQ)

157.269

-5,17

518.647

-79,41

Thụy Điển

23.879

 

38.698

-96,77

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)