Trong 10 tháng qua, xuất khẩu của Việt Nam sang Indonesia đạt 2,13 tỷ USD (giảm 6,9% so với cùng kỳ năm 2015) và nhập khẩu từ Indonesia trị giá 2,27 tỷ USD (tăng nhẹ 0,05%) .

10 nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam xuất sang Indonesia bao gồm: điện thoại; sắt, thép; máy móc, thiết bị, dụng cụ; gạo; dệt may, nguyên phụ liệu da, giầy; máy tính, thiết bị điện và phụ kiện; phương tiện, phụ tùng vận tải khác; may mặc; sản phẩm nhựa; vật liệu nhựa. Nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất là điện thoại di động và phụ kiện (474,8 triệu USD, chiếm 22,3% trong tổng kim ngạch, giảm 22% so cùng kỳ); sau đó là sắt thép (254,4 triệu USD, chiếm 11,9%, giảm 5,9%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng ( 175,2 triệu USD, chiếm 8,2%, tăng 13,8%); gạo (142,5 triệu USD, chiếm 6,7%, tăng 53%); nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày  (136,3 triệu USD, chiếm 6,4%, tăng 6,3%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (117,6 triệu USD, chiếm 5,5%, ttăng 10,6%).

10 nhóm hàng nhập khẩu chính từ Indonesia gồm: máy móc thiết bị, dụng cụ; kim loại thường; giấy; hóa chất; dầu, mỡ động vật; phụ tùng xe; than; sợi; nhựa; thức ăn gia súc và nguyên liệu. Trong đó, máy móc- thiết bị- dụng cụ có kim ngạch cao nhất, trên 162 triệu USD, tiếp đó là kim loại thường (hơn 161 triệu USD) và giấy (hơn 147,5 triệu USD); ....

Tính đến hết tháng 9/2016, tổng số vốn đầu tư của Indonesia tại Việt Nam là 400,48 triệu USD, với 54 dự án, tập trung vào các ngành: công nghiệp chế biến, nhà ở, thực phẩm và đồ uống, y tế và dịch vụ xã hội, khai thác than, xi măng, kho vận, bán sỉ, sửa chữa, nông- lâm- thủy sản, nghệ thuật và giải trí, xây dựng, dịch vụ phụ trợ, thông tin và truyền thông.

Giá trị vốn đầu tư của Indonesia 9 tháng đầu năm 2016 đạt 15,49 triệu USD, với 8 dự án mới trị giá 14,79 triệu USD và 0,7 triệu USD vốn bổ sung từ một dự án cũ.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu hàng hóa sang Indonesia 10 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

10T/2016

10T/2015

+/- (%) 10T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.129.618.148

2.287.173.337

-6,89

Điện thoại các loại và linh kiện

474.790.475

608.896.082

-22,02

Sắt thép các loại

254.363.622

270.322.286

-5,90

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

175.220.095

154.002.348

+13,78

Gạo

142.536.693

93.095.130

+53,11

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

136.276.977

128.188.486

+6,31

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

117.580.839

106.340.651

+10,57

Phương tiện vận tải và phụ tùng

98.090.148

81.597.838

+20,21

Hàng dệt may

90.513.229

110.991.242

-18,45

sản phẩm từ chất dẻo

68.878.534

52.472.458

+31,27

Chất dẻo nguyên liệu

67.893.144

38.198.108

+77,74

Xơ sợi dệt các loại

37.819.295

46.185.374

-18,11

sản phẩm hoá chất

37.277.660

94.186.887

-60,42

sản phẩm từ sắt thép

34.479.971

36.458.341

-5,43

Cà phê

29.232.854

24.392.622

+19,84

Dây điện và dây cáp điện

25.923.415

30.817.165

-15,88

Kim loại thường khác và sản phẩm

25.638.552

22.329.777

+14,82

Giày dép các loại

23.284.745

20.109.868

+15,79

Vải mành, vải kỹ thuật khác

19.652.064

12.850.478

+52,93

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16.528.722

10.502.284

+57,38

Gíây và các sản phẩm từ giấy

13.881.110

12.187.385

+13,90

Chè

12.716.346

6.324.054

+101,08

Cao su

11.584.719

11.053.697

+4,80

Than đá

9.661.990

11.756.141

-17,81

Hàng rau quả

8.552.657

7.642.498

+11,91

Clanhke và xi măng

8.410.391

60.762.134

-86,16

sản phẩm từ cao su

7.759.636

7.862.230

-1,30

Hoá chất

7.614.718

19.538.978

-61,03

Hàng thuỷ sản

3.878.775

2.429.765

+59,64

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.159.904

2.890.311

-25,27

Sản phẩm gốm sứ

2.011.308

3.329.120

-39,58

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1.560.395

1.798.338

-13,23

Quặng và khoáng sản khác

535.950

1.721.225

-68,86

Xăng dầu

123.667

548.989

-77,47