Nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ từ Trung Quốc trị giá 144,9 triệu USD trong 7 tháng (chiếm 14,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước); nhập từ Hoa Kỳ 125,2 triệu USD (chiếm 12,6%); từ Campuchia 96,9 triệu USD (chiếm 9,7%); Lào 75,33 triệu USD (chiếm 7,6%); Malaysia 50,3 triệu USD (chiếm 5%); Thái Lan 50,2 triệu USD (chiếm 5%).

Kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái, là do nhập khẩu từ tất cả các thị trường lớn đều sụt giảm kim ngạch như: nhập từ Hoa Kỳ giảm 5,5%, từ Campuchia giảm 47,8%, Lào giảm 72,5%, Malaysia giảm 14%, từ Trung Quốc chỉ tăng nhẹ 0,6%.

Mặc dù, trong năm 2015 Lào và Campuchia là 2 thị trường chính cung cấp gỗ và sản phẩm gỗ cho Việt Nam, nhưng sang năm 2016 kim ngạch nhập khẩu sụt giảm mạnh. Đáng lưu ý, nhập khẩu gỗ từ Lào về Việt Nam giảm từ tháng 9/2015, do chính phủ Lào ban hành chính sách cấm xuất khẩu gỗ nguyên liệu chưa qua chế biến có hiệu lực từ tháng 8/2015. Các năm trước các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu hơn 70 chủng loại gỗ khác nhau từ thị trường này. Giá nhập khẩu từ thị trường Lào tháng 7/2016 giảm thêm thêm 9,25% so với tháng 6 và giảm 19,93% so với tháng 7/2015.

Gỗ nhập khẩu từ Campuchia chủ yếu là gỗ xẻ, kim ngạch nhập khẩu gỗ xẻ gấp hơn 20 lần kim ngạch gỗ tròn, đây là nguồn cung gỗ nhập khẩu quan trọng của Việt Nam. Các loại gỗ quý, bao gồm gỗ có tên trong các nhóm 1-2 trong bảng phân loại gỗ của Việt Nam được nhập khẩu từ Campuchia, Lào. Gỗ quý chủ yếu được sử dụng cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu sang Trung Quốc, Hồng Kông và Ấn Độ. Các loại gỗ phổ thông hơn, được chế biến và sử dụng tại thị trường Việt Nam.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 7 tháng đầu năm 2016

ĐVT :USD

Thị trường

7T/2016

7T/2015

+/-(%) 7T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

997.509.879

1.271.319.093

-21,54

Trung Quốc

144.899.436

144.062.868

+0,58

Hoa Kỳ

125.201.815

132.468.535

-5,49

Campuchia

96.869.398

185.699.485

-47,84

Lào

75.331.849

273.412.969

-72,45

Malaysia

50.282.354

58.425.232

-13,94

Thái Lan

50.238.021

49.348.235

+1,80

Chi Lê

36.309.427

43.141.728

-15,84

New Zealand

30.019.341

31.317.179

-4,14

Đức

28.535.059

21.896.280

+30,32

Pháp

20.230.702

17.570.184

+15,14

Braxin

17.200.565

19.046.690

-9,69

Indonesia

13.315.324

12.099.125

+10,05

Italia

12.261.189

7.792.517

+57,35

Thụy Điển

8.407.330

5.804.623

+44,84

Hàn Quốc

6.202.594

4.960.816

+25,03

Canada

5.990.228

3.331.628

+79,80

Phần Lan

4.572.966

8.939.595

-48,85

Nhật Bản

4.072.823

3.142.857

+29,59

Nga

3.479.728

3.153.062

+10,36

Australia

3.044.807

2.335.604

+30,36

Đài Loan

2.646.297

3.434.622

-22,95

Nam Phi

2.506.855

3.459.006

-27,53

Achentina

2.363.902

4.765.884

-50,40

Myanmar

69.629

570.701

-87,80