Tính chung 4 tháng đầu năm 2019, kim ngạch đạt 203 triệu USD, tăng 17% so với cùng kỳ, theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ. Việt Nam xuất khẩu mặt hàng đá quý, kim loại và sản phẩm chủ yếu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hongkong (TQ)… theo đó, Mỹ dẫn đầu kim ngạch, đạt 118,8 triệu USD, chiếm 58,5% tỷ trọng tăng 16,95% so với cùng kỳ, riêng tháng 4/2019 kim ngạch mặt hàng này xuất sang Mỹ đạt 31,38 triệu USD, giảm 0,19% so với tháng 3/2019 nhưng tăng 17,03% so với tháng 4/2018.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Nhật Bản đạt 4,17 triệu USD trong tháng 4/2019, giảm 18,22% so với tháng 3/2019 và giảm 24,84% so với tháng 4/2018. Tính chung 4 tháng năm 2019 đã xuất sang thị trường này 17,83 triệu USD, giảm 10,51% so với cùng kỳ.
Kế đến là thị trường Pháp, kim ngạch giảm 22,21% so với tháng 3/2019 nhưng tăng 10,39% so với tháng 4/2018 đạt 1,78 triệu USD, tính chung 4 tháng năm 2019 đạt 7,42 triệu USD, giảm 12,73% so với cùng kỳ.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, Việt Nam còn xuất sang các thị trường khác nữa như: Hongkong (TQ), Hàn Quốc, Australia, UAE…
Nhìn chung, 4 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm sang các thị trường đều sụt giảm, số thị trường này chiếm 61,53% trong đó xuất sang thị trường Hongkong (TQ) giảm nhiều nhất 44,47% tương ứng với 6,5 triệu USD, riêng tháng 4/2019 xuất sang Hongkong (TQ) đạt 1,9 triệu USD, tăng 76,33% so với tháng 3/2019, nhưng giảm 34,1% so với tháng 4/2018.
Ở chiều ngược lại, thị trường UAE lại tăng mạnh nhập khẩu đá quý, kim loại quý từ Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019, kim ngạch tăng gấp hơn 9,3 lần (tương ứng 829,49%) so với cùng kỳ, tuy chỉ đạt 5,96 triệu USD. Tính riêng tháng 4/2019 kim ngạch đạt 2,54 triệu USD, tăng gấp 2,4 lần (tương ứng 140,52%) so với tháng 3/2019 và tăng gấp 5,9 lần (tương ứng 493,75%) so với tháng 4/2018.
Thị trường xuất khẩu đá quý, kim loại quý tháng 4, 4 tháng năm 2019

Thị trường

T4/2019 (USD)

+/- so với T3/2019 (%)*

4T/2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Mỹ

31.387.787

-0,19

118.840.158

16,95

Nhật Bản

4.177.018

-18,22

17.830.502

-10,51

EU

4.105.858

-24,3

16.091.776

-2,75

Pháp

1.782.967

-22,21

7.421.664

-12,73

Hồng Kông (TQ)

1.933.096

76,33

6.500.475

-44,47

Hàn Quốc

1.667.100

-12,57

6.116.150

2,95

UAE

2.548.765

140,51

5.964.381

829,49

Bỉ

1.700.651

-23,3

5.746.925

27,85

Australia

765.876

-45,11

4.827.774

15,53

Đức

274.819

-15,12

1.130.996

-16,37

Anh

186.848

-47,31

1.053.214

-22,91

Tây Ban Nha

160.573

-32,04

738.977

-10,87

Thái Lan

108.423

-31,91

478.097

-44,14

Đài Loan (TQ)

79.503

135,73

220.759

-18,15

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)