Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch thương mại 2 chiều Việt Nam - Australia trong 6 tháng đầu năm 2018 tăng trên 20% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 3,63 tỷ USD.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Australia tăng trưởng 22,5% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 1,98 tỷ USD. Nhập khẩu từ Australia đạt 1,64 tỷ USD, tăng 17,1%. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Australia 338,6 triệu USD, tăng 57,9%.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Australia rất đa dạng phong phú. Trong đó, nhóm hàng điện thoại và linh kiện đứng đầu về kim ngạch với 447,73 triệu USD, chiếm 22,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Australia, tăng 19,4% so với 6 tháng đầu năm 2017; tiếp đến nhóm hàng dầu thô xuất sang Australia đạt 191,02 triệu USD, chiếm 9,6%, tăng rất mạnh 60,7% so với cùng kỳ; nhóm hàng máy vi tính và linh kiện đạt 187,17 triệu USD, chiếm 9,4%, tăng 7,4%. Nhóm máy móc thiết bị xuất khẩu sang Australia tăng mạnh 103% so với cùng kỳ, đạt 174,67 triệu USD, chiếm 8,8%.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa sang Australia trong 6 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy đa số các loại hàng hóa đều tăng kim ngạch. Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng máy ảnh, máy quay phim tăng mạnh nhất 341,9%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,98 triệu USD. Nhóm hàng dây điện và cáp điện cũng tăng cao 326,4%, đạt 7,8 triệu USD.

Ngoài ra, xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng 70,7%, đạt 47,46 triệu USD; bánh kẹp và sản phẩm ngũ cốc tăng 51,4%, đạt 10,61 triệu USD.

Tuy nhiên, xuất khẩu clinker và xi măng sang Australia lại sụt giảm rất mạnh 88,6% so với cùng kỳ, đạt 0,65 triệu USD, xuất khẩu sắt thép giảm 31,1%, đạt 20,42 triệu USD, xuất khẩu hạt điều giảm 17%, đạt 49,5 triệu USD.

Xuất khẩu sang Australia 6 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T6/2018

+/- so với T5/2018 (%) *

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%) *

Tổng kim ngạch XK

334,972,888

-6.29

1,982,066,070

22.52

Điện thoại các loại và linh kiện

44,788,704

-8.74

447,731,791

19.4

Dầu thô

46,087,636

-1.92

191,024,448

60.66

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

39,102,001

27.32

187,173,474

7.42

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

30,086,483

-32.89

174,666,865

103.03

Giày dép các loại

21,766,309

-7.2

109,308,959

0.5

Hàng dệt, may

18,860,684

15.1

98,211,327

19.92

Hàng thủy sản

14,326,746

-10.96

87,218,983

11.38

Gỗ và sản phẩm gỗ

17,602,514

12.53

84,378,582

14.76

Hạt điều

10,965,014

-2.89

49,497,526

-17.02

Sản phẩm từ sắt thép

3,318,516

-37.34

47,457,384

70.69

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4,682,335

-68.09

31,020,621

-56.9

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

7,449,964

51.14

27,381,239

22.38

Sản phẩm từ chất dẻo

5,064,303

9.37

26,844,790

22.71

Cà phê

3,572,239

-19.89

21,575,726

24.97

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

4,564,737

33.57

20,674,565

29.11

Sắt thép các loại

2,069,713

-60.87

20,415,512

-31.14

Kim loại thường khác và sản phẩm

3,844,701

32.72

18,705,630

-15.65

Hàng rau quả

2,597,925

2.87

14,044,832

24.88

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2,261,660

-14.96

14,039,401

-13.64

Sản phẩm hóa chất

2,272,199

-10.56

13,764,815

27.85

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2,789,229

41.92

13,509,379

0.01

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2,019,236

-5.34

10,610,720

51.41

Dây điện và dây cáp điện

1,484,105

105.69

7,803,415

326.44

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

680,784

-62.63

6,775,392

-4.17

Sản phẩm gốm, sứ

1,487,869

29.05

6,597,026

29.82

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1,205,454

-6.23

6,590,202

32.3

Sản phẩm từ cao su

1,339,242

7.83

6,520,528

13.04

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1,111,505

7.84

6,320,831

12.68

Hạt tiêu

477,663

-40.27

5,155,083

-1.73

Gạo

905,417

78.2

3,004,895

3.42

Chất dẻo nguyên liệu

455,439

-15.6

2,610,595

4.04

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

-100

1,975,824

341.94

Clanhke và xi măng

79,546

5.61

648,386

-88.6

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)