Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su thiên nhiên trong tháng 10/2016 ước đạt 130.283  tấn, thu về 173 triệu USD (giảm 13,6% về lượng và giảm 9,8% về giá trị so với tháng 9/2016).

Tính chung 10 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu cao su ước đạt 997.297 tấn, trị giá 1,26 tỷ USD (tăng 14,6% về lượng và tăng 3,2% về trị giá so cùng kỳ). Giá xuất khẩu bình quân đạt 1.267 USD/tấn, giảm 9,6% so cùng kỳ năm 2015.

Ước tính khối lượng xuất khẩu cao su tháng 11/2016 đạt 117 nghìn tấn, trị giá 165 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 11 tháng đầu năm 2016 lên 1,1 triệu tấn, thu về 1,43 tỷ USD (tăng 12,3% về khối lượng và tăng 4,6% về giá trị so cùng kỳ).

Trung Quốc và Ấn Độ là 2 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2016, chiếm 66,1% thị phần; trong đó, xuất sang Trung Quốc đạt 732,1 triệu USD, xuất sang Ấn Độ đạt 104,1 triệu USD; giá trị xuất khẩu cao su sang hai thị trường này tăng lần lượt là 21,2% và 10,4% so với cùng kỳ năm 2015.

Ngược lại, khối lượng nhập khẩu cao su trong tháng 11/2016 đạt 44 nghìn tấn với giá trị đạt 74 triệu USD, đưa khối lượng nhập khẩu mặt hàng này 11 tháng đầu năm 2016 lên 387 nghìn tấn, với giá trị 604 triệu USD, tăng 10,9% về khối lượng và tăng 2,5% về giá trị so với cùng kỳ. Bốn thị trường nhập khẩu cao su chủ yếu là Hàn Quốc, Nhật Bản, Campuchia và Đài Loan, chiếm 55,7% thị phần. Trong 10 tháng đầu năm 2016, khối lượng cao su nhập khẩu tăng ở hầu hết các thị trường (trừ thị trường Nga). Còn về giá trị cũng tăng ở đa số các thị trường; tuy nhiên giảm ở một vài thị trường như Nga, Nhật Bản và Campuchia với mức giảm lần lượt là 22,5%, 2,4% và 9,8%.

Tại thị trường trong nước, giá mủ cao su bắt đầu giảm mạnh từ năm 2014. Tuy nhiên, kể từ đầu vụ thu hoạch năm nay, giá mủ cao su tăng trở lại. Giá mủ nước ở nhiều tỉnh tương đối ổn định với mức cao hơn so với cuối năm 2015. Cụ thể, tại Đông Nam bộ,  mủ cao su tươi mua vào 6.500 - 12.000 đồng/kg (tăng 1 - 2,5 triệu đồng/tấn so với đầu tháng 9/2016). Giá mủ cao su dạng nước tại Bình Phước tăng từ 6.720 đồng/kg lên 7.040 đồng/kg và 7.400 đồng/kg đối với mủ tạp 32 độ.

Nguyên nhân giá mủ cao su tươi tăng là do một số nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn đã giảm sản lượng khai thác vì giá mủ thời gian qua quá rẻ, có lúc chỉ bằng 2/3 giá hiện tại. Cùng với đó, thị trường xuất khẩu ổn định, nhất là Trung Quốc vì nhu cầu sản xuất săm lốp ô tô của Trung Quốc đang đà tăng nhẹ.

Còn tính từ mức đáy gần nhất vào giữa tháng 6/2016, đến nay giá mủ cao su thế giới đã tăng xấp xỉ 20%. Riêng về cao su sơ chế SVR3L, hồi quý 1/2016, giá 26 - 28 triệu đồng/tấn, vào cuối tháng 4/2016 tăng lên 37 triệu đồng/tấn nhưng kéo dài không bao lâu. So với mức giá chạm đáy hồi đầu năm 2016 là 26 triệu đồng/tấn thì với mức giá 33-34 triệu đồng/tấn đã và đang mang lại chút ít hy vọng.

Trong khi ấy theo Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), giá mủ cao su tăng một phần do yếu tố hạn hán, đặc biệt sản lượng cao su của Thái Lan giảm 50%. Một lý do nữa là do tiêu thụ săm lốp ô tô trên thế giới tăng. Hơn nữa, giá dầu tăng nhẹ cũng là động lực kéo giá cao su tăng theo.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu cao su 10 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

10T/2016

10T/2015

+/- (%) 10T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.264.039.981

1.225.398.436

+3,15

Trung Quốc

732.070.578

604.128.781

+21,18

Ấn Độ

104.125.831

94.355.767

+10,35

Malaysia

97.175.319

188.269.406

-48,38

Hàn Quốc

42.729.309

34.692.139

+23,17

Đức

36.977.597

35.425.591

+4,38

Hoa Kỳ

32.732.052

37.321.558

-12,30

Đài Loan

29.516.300

32.173.976

-8,26

Thổ Nhĩ Kỳ

21.177.372

22.974.697

-7,82

Nhật Bản

13.684.357

14.249.340

-3,96

Italia

13.186.020

14.999.295

-12,09

Braxin

12.653.628

12.662.772

-0,07

Tây BanNha

12.145.170

13.031.038

-6,80

Indonesia

11.584.719

11.053.697

+4,80

Hà Lan

11.419.882

14.091.100

-18,96

Nga

9.062.928

5.268.178

+72,03

Bỉ

5.927.613

6.621.455

-10,48

Pakistan

5.365.694

6.751.082

-20,52

Canada

4.738.331

4.070.881

+16,40

Pháp

3.965.886

4.063.368

-2,40

Achentina

2.298.998

3.526.013

-34,80

Thụy Điển

2.116.034

1.775.338

+19,19

Anh

1.894.912

2.464.055

-23,10

Mexico

1.852.106

2.111.050

-12,27

Séc

1.744.619

2.840.627

-38,58

Hồng Kông

1.463.167

1.953.997

-25,12

Phần Lan

902.927

1.351.123

-33,17

Ucraina

203.800

726.684

-71,95

Singapore

84.936

49.614

+71,19