Trung Quốc vẫn là thị trường chủ yếu tiêu thụ cao su của Việt Nam, quí I/2016 xuất sang Trung Quốc 128.721 tấn cao su, trị giá 145,93 triệu USD (chiếm 54,28% về lượng và chiếm 53,82% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cao su của cả nước). Xuất khẩu sang thị trường này quí I năm nay tăng 46% về lượng và tăng 17% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Đứng sau thị trường chủ đạo Trung Quốc là các thị trường: Ấn Độ 21,15 triệu USD, Malaysia 19,56 triệu USD, Đức 13,02 triệu USD.

Nhìn chung, xuất khẩu cao su sang đa số các thị trường trong quí  I/2016 đều giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó giảm mạnh ở các thị trường như: Malaysia (-55,62%), Hà Lan (-53,13%), Canada (-40,74%), Phần Lan (-48,56%) và Thụy Điển (-41,59%). Tuy nhiên, xuất khẩu cao su sang Séc, Nga, Hồng Kông và Đức lại tăng mạnh với mức tăng tương ứng 576%, 144,85%,  88,51% và 54,43% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Ở thị trường trong nước, giá cao su diễn biến theo xu hướng tăng trong 20 ngày đầu tháng 4/2016. Nguyên nhân là do giá cao su thế giới tăng trong bối cảnh giá dầu hồi phục. Trong khi đó, mủ cao su bắt đầu cho khai thác mùa vụ mới tại Bình Phước hiện đang ở mức giá là 9.600 đ/kg (mủ tạp 32 độ/kg). Cao su thành phẩm tại Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh diễn biến cụ thể như sau: cao su SVR3L tăng từ 30.400 đ/kg (ngày 1/4) lên 34.200 đ/kg (ngày 20/4), với mức cao đạt được trong tháng là 34.700 đ/kg (vào ngày 13/4); cao su SVR10 tăng từ 28.800 đ/kg lên 32.600 đ/kg, với mức cao trong tháng là 33.100 đ/kg.

Xuất khẩu cao su thiên nhiên sang Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái tương đối khả quan trong tháng 4/2016, mặc dù tuần đầu tháng 4 hoạt động giao dịch cầm chừng. Sản phẩm cao su xuất khẩu chủ yếu là cao su thiên nhiên được chế biến thành dạng hỗn hợp, loại I giá tăng từ 9.910 NDT/tấn lên 10.000 NDT/tấn, loại II tăng từ 9.000 NDT/tấn lên 9.700 NDT/tấn. Theo thống kê sơ bộ, khoảng 1.500 tấn cao su Việt Nam đã được giao cho Trung Quốc trong tuần thứ hai của tháng 4/2016 với mức giá đạt hơn 10.000 NDT/tấn.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu cao su quí I/2016

ĐVT: USD

Thị trường

Quí I/2016

Quí I/2015

+/- (%) quí I/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

271.151.705

286.406.635

-5,33

Trung Quốc

145.929.078

125.083.994

+16,66

Ấn Độ

21.148.084

25.822.166

-18,10

Malaysia

19.558.169

44.073.917

-55,62

Đức

13.015.438

8.428.285

+54,43

Hàn Quốc

8.986.102

9.220.760

-2,54

Hoa Kỳ

8.046.474

11.789.557

-31,75

Đài Loan

6.417.439

7.871.780

-18,48

Thổ Nhĩ Kỳ

5.494.279

6.734.590

-18,42

Italia

4.216.095

3.175.277

+32,78

Tây BanNha

3.459.157

3.100.329

+11,57

Braxin

3.319.557

3.193.519

+3,95

Nhật Bản

3.304.529

4.112.068

-19,64

Indonesia

2.763.944

3.805.551

-27,37

Hà Lan

2.629.311

5.609.330

-53,13

Nga

2.260.421

923.187

+144,85

Pakistan

1.886.723

2.504.475

-24,67

Séc

1.011.728

149.664

+576,00

Bỉ

1.006.016

1.427.047

-29,50

Pháp

991.978

1.424.185

-30,35

Canada

632.536

1.067.408

-40,74

Achentina

626.537

708.361

-11,55

Phần Lan

579.197

1.125.936

-48,56

Hồng Kông

498.235

264.306

+88,51

Anh

476.213

623.290

-23,60

Mexico

422.468

428.241

-1,35

Thụy Điển

317.520

543.562

-41,59

Singapore

27.966

-

*