Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam trong năm 2018 đạt 627,4 triệu USD, đóng góp 0,25% vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Tính riêng tháng 12/2018 kim ngạch xuất mặt hàng này chỉ đạt 53 triệu USD, giảm 19,7% so với tháng 11/2018.
Trong số thị trường nhập khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam – Mỹ là thị trường chiếm tỷ trọng cao nhất 62,7%, đạt 393,39 triệu USD, tăng 34,74% so với năm 2017, mặc dù tháng 12/2018 xuất sang thị trường này giảm 19,44% chỉ dạt 33 triệu USD, nhưng nếu so với tháng 12/2017 tăng 15,86%.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Nhật Bản đạt 61,64 triệu USD, tăng 4,37%, riêng tháng 12/2018 đạt 4,2 triệu USD, giảm 22,65% so với tháng 11/2018 nhưng tăng 2,32% so với tháng 12/2017.
Đối với thị trường EU, kim ngạch xuất khẩu trong năm 2018 lại sụt giảm 21,51% so với năm 2017, chỉ đạt 57,3 triệu USD.
Kế đến là thị trường Hongkong (TQ) đạt 30,8 triệu USD, giảm 17,43% so với năm 2017.
Ngoài những thị trường kể trên, mặt hàng đá quý kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam được xuất sang các thị trường khác như: UAE, Australia, Đức, Thái Lan, Đài Loan (TQ)…
Nhìn chung, năm 2018 bức tranh xuất khẩu của nhóm hàng này không mấy sáng sủa khi xuất sang các thị trưởng chủ lực mức tăng trưởng thấp, theo đó giảm mạnh nhất là thị trường Thụy Sỹ và Đài Loan (TQ) với mức giảm lần lượt 98,62%; 72,29% tương ứng với 459,3 nghìn USD; 904,15 nghìn USD. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng ở mức thấp không vượt quá 50%, trong khi Thái Lan thị trường đạt cao nhất chỉ tăng có 44,61%, đạt 3,2 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm năm 2018

Thị trường

T12/2018 (USD)

+/- so với T11/2018 (%)*

Năm 2018 (USD)

+/- so với năm 2017 (%)*

Mỹ

33.045.187

-19,44

393.390.936

34,74

Nhật Bản

4.274.492

-22,65

61.645.231

4,37

Hồng Kông (TQ)

1.558.669

-22,7

30.822.315

-17,43

Pháp

2.160.693

-51,94

27.547.754

11,41

Bỉ

3.023.074

37,65

18.339.284

-50,36

Hàn Quốc

1.083.265

-16,04

16.716.499

0,41

Australia

2.882.517

15,7

16.466.797

12,74

UAE

699.712

-58,74

5.505.775

-19,55

Đức

148.442

-66,11

4.713.212

-17,43

Anh

294.230

-55,49

4.164.497

34,88

Thái Lan

316.023

-42,57

3.282.085

44,61

Tây Ban Nha

118.073

-49,77

2.614.326

-0,61

Đài Loan (TQ)

164.309

146,09

904.159

-72,29

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)