Tính chung cả 2 tháng đầu năm 2018 lượng dầu thô xuất khẩu đạt 671.802 tấn, trị giá 366,29 triệu USD, giảm 35,6% về lượng và giảm 16,8% về trị giá so với 2 tháng đầu năm 2017.

Dầu thô của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường các nước Đông Nam Á, chiếm 33,8% trong tổng lượng và chiếm 32,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 227.273 tấn, trị giá 119,68 triệu USD, giảm 29% về lượng và giảm 11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Trong khối thị trường Đông Nam Á, thì xuất khẩu sang Thái Lan 148.122 tấn, trị giá 79,11 triệu USD, giảm 5,4% về lượng nhưng tăng 19,2% về trị giá so với cùng kỳ; xuất sang Singapore 34.197 tấn, trị giá 16,47 triệu USD, giảm mạnh 71% về lượng và giảm 66,9% về trị giá; sang Malaysia 44.954 tấn, trị giá 24,11 triệu USD, giảm nhẹ 1,6% về lượng nhưng tăng 30,3% về trị giá.

Ngoài thị trường các nước Đông Nam Á, thì dầu thô Việt Nam còn xuất khẩu sang Trung Quốc, Australia và Mỹ

Dầu thô xuất sang Trung Quốc chiếm 25,6% trong tổng lượng xuất khẩu dầu thô của cả nước và chiếm 26,5% trong tổng kim ngạch, đạt 172.122 tấn, trị giá 97,13 triệu USD, giảm mạnh 61,4% về lượng và giảm 48,2% về kim ngạch. 

Trong 2 tháng đầu năm nay, Australia là thị trường đáng quan tâm nhất, với lượng xuất khẩu tăng rất mạnh 491% so với cùng kỳ, đạt 155.551 tấn và kim ngạch cũng tăng tới 693%, đạt 86,78 triệu USD.   

Dầu thô xuất sang thị trường Mỹ cũng đạt mức tăng mạnh 185,6% về lượng và tăng 261,5% về kim ngạch, đạt 93.960 tấn, trị giá 50,41 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu dầu thô 2 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

T2/2018

2T/2018

(+/-%) 2T/2018 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

288.036

159.633.379

671.802

366.289.099

-35,60

-16,79

Trung Quốc

103.419

60.666.364

172.122

97.130.370

-61,39

-48,23

Thái Lan

37.673

19.927.337

148.122

79.106.484

-5,41

19,24

Singapore

34.197

16.467.054

34.197

16.467.054

-70,98

-66,89

Australia

46.052

27.070.435

155.551

86.775.145

491,11

693,22

Malaysia

 

 

44.954

24.109.465

-1,61

30,25

Mỹ

66.696

35.502.190

93.960

50.412.474

185,64

261,51

 (Vinanet tính toán theo số liệu của TCHQ)