Giá xuất khẩu đạt trung bình 463,9  USD/tấn, tăng 7,4% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 12,5% so với tháng 1/2018.

Thái Lan là thị trường tiêu thụ lớn nhất nhóm hàng dầu thô của Việt Nam, chiếm 41% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 199.349 tấn, kim ngạch gần 94,35 triệu USD. Xuất khẩu sang thị trường này tăng rất mạnh 81,8% về lượng và tăng 88,3% về kim ngạch so với tháng 12/2018 và tăng 185% về lượng và tăng 146,7% về kim ngạch so với tháng 1/2018. Mặc dù lượng và kim ngạch tăng mạnh, nhưng giá xuất khẩu dầu thô sang Thái Lan chỉ tăng nhẹ 3,5% so với tháng 12/2018 và giảm 13,5% so với tháng 1/2018, đạt mức trung bình 473,3 USD/tấn.

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ dầu thô lớn thứ 2 của Việt Nam chiếm 33% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 160.390 tấn, tương đương 74,03 triệu USD; so với tháng cuối năm ngoái thì tăng rất mạnh 287% về lượng và tăng 306,4% về kim ngạch, đồng thời cũng tăng 47,8% về lượng và tăng 28,1% về kim ngạch so với tháng 1/2018. Giá xuất sang thị trường này tăng 5% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 13,3% so với tháng 1/2018, đạt 461,6 USD/tấn.
Với thị trường Nhật Bản và Malaysia trong tháng cuối năm 2018 không tham gia vào thị trường xuất khẩu dầu thô, nhưng tháng đầu năm nay cũng đạt mức khá. Cụ thể, xuất sang Nhật Bản 46.052 tấn, tương đương 20,98 triệu USD, giá 455,5 USD/tấn; xuất sang Malaysia 41.447 tấn, tương đương 19,18 triệu USD, giá 462,8 USD/tấn, giảm 10,7% về giá, giảm 10% về lượng và giảm 19,6% về kim ngạch so với cùng tháng năm 2018.
Dầu thô xuất khẩu sang thị trường Australia tháng đầu năm nay giảm mạnh 16% về giá, giảm 64,9% về lượng và giảm 70,5% về kim ngạch so với tháng đầu năm 2018, đạt 39.473 tấn, tương đương 17,25 triệu USD, giá 437 USD/tấn.

Xuất khẩu dầu thô tháng 1/2019

 

Thị trường

T1/2019

+/- so với T12/2018(%)*

+/- so với T1/2018(%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

486.712

225.788.056

39,02

49,64

26,02

10,3

Thái Lan

199.349

94.345.684

81,83

88,25

185,13

146,7

Trung Quốc

160.390

74.028.440

286,98

306,39

47,76

28,13

Nhật Bản

46.052

20.978.160

 

 

 

 

Malaysia

41.447

19.183.329

 

 

-10

-19,63

Australia

39.473

17.252.417

-51,03

-47,5

-64,91

-70,54

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)