Theo tính toán từ số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, nhóm hàng dây điện và cáp điện xuất khẩu ra thị trường nước ngoài trong 10 tháng đầu năm 2017 tăng mạnh trên 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, thu về gần 1,1 tỷ USD; trong đó riêng tháng 10/2017 xuất khẩu đạt 152,39 triệu USD (tăng 8,8% so với tháng 9/2017 và cũng tăng 12,2% so với cùng tháng năm 2016).

Riêng 3 thị trường: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc đã chiếm tới 65% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dây điện và cáp điện của Việt Nam, đạt kim ngạch gần 711,46 triệu USD.

Trung Quốc là thị trường lớn nhất tiêu thụ các loại dây điện và cáp điện của Việt Nam, chiếm 34,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, kim ngạch đạt 381,51 triệu USD trong 10 tháng đầu năm, tăng mạnh 56% so với cùng kỳ năm ngoái.

Thị trường tiêu thụ lớn thứ 2 nhóm hàng này của nước ta là Nhật Bản, chiếm 21% tổng kim ngạch, đạt 229,35 triệu USD; Hàn Quốc đứng thứ 3 thị trường, chiếm 9,2%, đạt 100,61 triệu USD.

Dây điện và cáp điện xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 14,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 155,37 triệu USD,  tăng 12,6% so với cùng kỳ.

Thị trường EU chỉ chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu dây điện và cáp điện của Việt Nam, với kim ngạch đạt 8,83 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngóai thì đạt mức tăng trưởng rất mạnh trên 205% về  kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm nay, thị trường Anh nổi bật lên với tăng đột biến trên 500% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 6,35 triệu USD.

Bên cạnh đó, một số thị trường cũng đáng được quan tâm như: thị trường Malaysia với mức tăng trên 93% kim ngạch, đạt 10,61 triệu USD; xuất sang Đài Loan cũng tăng mạnh trên 62%, đạt 4,02 triệu USD; xuất sang Thái Lan tăng trên 63,5%, đạt 34,35 triệu USD; xuất sang Hàn Quốc tăng 40%, đạt 100,61 triệu USD.    

Thị trường xuất khẩu dây điện và cáp điện 10 tháng đầu năm 2017

Tên thị trường

T10/2017

(%)T10/2017 so với T9/2017

10T/2017

(%)10T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

152.391.621

8,8

1.095.759.479

33,13

Trung Quốc

65.103.613

17,52

381.508.283

55,88

Nhật Bản

26.477.224

12,69

229.346.171

26,45

Hàn Quốc

12.159.385

13,08

100.606.786

39,91

Mỹ

7.859.216

7,64

65.290.104

16,53

Hồng Kông

4.080.602

3,54

40.647.007

-11,34

Thái Lan

4.175.993

27,39

34.345.267

63,47

Singapore

3.899.261

-5,36

32.755.488

22,14

Campuchia

4.290.064

35,62

28.295.461

0,82

Philippines

2.470.322

-35,33

26.510.889

12,76

Indonesia

1.456.433

-46,75

15.590.193

-39,77

Malaysia

1.140.643

-9,73

10.608.328

93,24

Lào

486.358

-14,81

7.263.380

0,58

Anh

1.574.262

-9,52

6.353.274

500,28

Đài Loan

411.039

30,29

4.020.590

62,21

Australia

346.570

-44,97

3.181.726

-19,9

Pháp

181.392

-58,24

2.478.852

35,11