Đáng chú ý là xuất khẩu hàng dệt may trong 6 tháng đầu năm nay sang hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó xuất khẩu sang thị trường Ghana tăng mạnh nhất 198,7%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt  6,22 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng trưởng mạnh ở một số thị trường như: Phần Lan tăng 112,3%, đạt 7,75 triệu USD; Angola tăng 78%, đạt 8,88 triệu USD; Hungari tăng 69,5%, đạt 2,23 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 69,2%, đạt 24,5 triệu USD; Ba Lan tăng 66,5%, đạt 29,37 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Senegal sụt giảm mạnh nhất 89,4% so với cùng kỳ, đạt 0,14 triệu USD.  Ngoài ra, xuất khẩu cũng giảm mạnh ở mức 2 con số ở một vài thị trường như: Slovakia, Nga và Nigeria với mức giảm tương ứng 37,2%, 14,2% và 13,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017.

Mỹ là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại sản phẩm may mặc của Việt Nam, chiếm 46,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước, đạt 6,4 tỷ USD, tăng trưởng 11,2% so với cùng kỳ năm 2017. Thị trường Nhật Bản đứng thứ 2 về kim ngạch, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch, đạt 1,7 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ; tiếp đến thị trường Hàn Quốc đạt 1,3 tỷ USD, chiếm 9,5%, tăng 25,1%; xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 632,58 triệu USD, chiếm 4,6%, tăng 45,2%.

Xuất khẩu hàng dệt may 6 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T6/2018

+/- so với T5/2018(%)

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Tổng kim ngạch XK

2.745.418.426

16,62

13.641.945.526

16,11

Mỹ

1.255.019.372

15,22

6.395.920.325

11,23

Nhật Bản

307.757.125

8,92

1.700.790.678

23,8

Hàn Quốc

217.995.733

26,5

1.297.428.944

25,1

Trung Quốc

151.465.943

33,28

632.576.221

45,19

Đức

86.961.319

22,42

375.204.112

12,41

Anh

75.018.573

29,51

347.747.082

4,5

Canada

72.029.993

11,43

301.774.121

15,5

Hà Lan

73.215.049

20,73

293.405.447

8,18

Pháp

56.978.464

27,25

249.306.023

20,08

Campuchia

42.185.559

-5,85

212.247.900

36,09

Tây Ban Nha

49.023.296

34,59

201.121.174

4,81

Italia

26.338.902

4,64

118.734.302

10,98

Hồng Kông (TQ)

32.055.241

36,07

118.047.531

15,68

Bỉ

28.345.161

38,96

116.506.734

12,71

Đài Loan(TQ)

21.771.823

31,34

100.710.729

4,72

Australia

18.860.684

15,1

98.211.327

19,92

Indonesia

17.263.133

29,38

83.901.080

31,9

Nga

21.551.889

4,7

77.376.792

-14,2

Thái Lan

14.867.871

3,27

71.382.027

48,39

Chile

12.825.515

34,59

53.404.512

14,88

Singapore

14.233.625

71,08

53.346.389

32,84

Malaysia

10.966.331

8,8

50.681.743

10,54

Philippines

11.282.022

-11,03

49.649.519

16,03

U.A.E

9.383.824

8,53

46.703.880

7,75

Mexico

10.462.187

14,08

45.439.282

7,8

Đan Mạch

8.809.445

5,72

43.640.816

37,95

Thụy Điển

9.224.330

8,92

41.678.974

23,24

Ba Lan

5.941.109

10,63

29.374.945

66,54

Ấn Độ

5.699.739

-14,23

27.300.478

35,01

Brazil

4.679.443

4,55

27.101.084

8,45

Bangladesh

4.544.686

12,15

25.593.387

-3,39

Thổ Nhĩ Kỳ

5.301.528

4,4

24.495.104

69,16

Saudi Arabia

3.897.800

0,55

23.264.968

5,01

Áo

4.839.404

-24,2

22.436.789

12,47

Nam Phi

1.915.559

-10,01

13.690.734

4,02

Na Uy

2.576.674

47,62

12.186.277

14,87

Myanmar

2.081.891

0,45

11.269.479

61,44

Israel

2.861.761

47,45

10.802.254

8,88

Achentina

1.728.331

3,68

10.750.296

7

Panama

2.059.562

-10,61

9.789.405

24,4

New Zealand

1.310.336

0,15

8.915.675

2,48

Angola

2.316.315

-8,37

8.883.897

78,08

Phần Lan

1.793.163

8,39

7.754.375

112,26

Ghana

5.117.732

399,1

6.219.357

198,71

Thụy Sỹ

1.200.743

77,13

5.762.454

27,28

Séc

938.953

-43,35

5.718.640

41,89

Hy Lạp

1.443.234

22,78

5.046.171

-2,86

Nigeria

816.487

1,61

4.155.392

-13,62

Lào

570.211

-46,12

3.105.990

-1,64

Ai Cập

512.082

-17,45

2.845.883

59,2

Hungary

390.511

-23,1

2.231.592

69,45

Ukraine

377.524

-39,48

2.086.006

25,51

Slovakia

125.800

-5,22

571.055

-37,16

Senegal

46.970

-48,97

139.010

-89,41

(Vinanet tínhtoán theo số liệu của TCHQ)