Trung Quốc là thị trường tiêu thụ nhiều nhất chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam, chiếm 70,2% trong tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước và chiếm 54,6% trong tổng kim ngạch, đạt 262.095 tấn, tương đương 194,76 triệu USD, tăng rất mạnh 364% về lượng và tăng 279,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, giá xuất khẩu sang thị trường này lại ở mức thấp nhất thị trường 743,1 USD/tấn, giảm 18,2% so với cùng kỳ.

Indonesia là thị trường lớn thứ 2 tiêu thụ nhóm hàng này của Việt Nam, chiếm 5,6% trong tổng lượng xuất khẩu và chiếm 8,9% trong tổng kim ngạch, đạt 20.993 tấn, tương đương 31,6 triệu USD, giảm 49,7% về lượng và giảm 41,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, giá xuất khẩu trung bình tăng 15,8%, đạt 1.505,1 USD/tấn.

Tiếp đến thị trường Ấn Độ chiếm 4,1% trong tổng lượng xuất khẩu và chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch, đạt 15.347 tấn, tương đương 18,64 triệu USD, tăng 89,8% về lượng và tăng 112,5% về kim ngạch, giá xuất khẩu trung bình tăng 12%, đạt 1.214,8 USD/tấn.

Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu trong 5 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy hầu hết các thị trường đều tăng cả về lượng và kim ngạch. Trong đó, ngoài thị trường Trung Quốc tăng rất mạnh như trên, thì xuất khẩu thị trường Nhật Bản cũng đạt mức tăng rất cao 426% về lượng và tăng 267,8% về kim ngạch, đạt 12.471 tấn, tương đương 15,4 triệu USD. Xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc cũng tăng mạnh 83,1% về lượng, đạt 5.259 tấn và kim ngạch tăng 131,5%, đạt 9,58 triệu USD. Xuất khẩu sang Singapore tăng 74,4% về lượng và tăng 52,9% về kim ngạch, đạt 839 tấn, tương đương 1,41 triệu USD. 

Ngược lại, nguyên liệu chất dẻo xuất khẩu sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: Indonesia giảm 41,8%, đạt 31,6 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 14,3%, đạt 0,44 triệu USD và Đài Loan giảm 5,4%, đạt 4,94 triệu USD.                 

Xuất khẩu nguyên liệu chất dẻo 5 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

 

5T/2018

 

% tăng giảm so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

373.221

356.904.546

+145,34

+93,86

Trung Quốc

262095

194.762.470

+363,96

+279,59

Indonesia

20.993

31.596.443

49,69

41,75

Ấn Độ

15.347

18.643.147

+89,80

+112,49

Nhật Bản

12.471

15.395.840

+426,20

+267,81

Thái Lan

9.125

16.109.543

7,56

+3,73

Hàn Quốc

5.259

9.578.874

+83,11

+131,52

Philippines

4.919

7.070.580

+62,88

+68,43

Bangladesh

4.020

5.577.866

+47,41

+25,00

Malaysia

3.023

5.456.956

8,53

+9,14

Campuchia

2.706

3.949.058

+34,83

+37,41

Đài Loan

2.405

4.936.865

20,26

5,41

Myanmar

1.958

2.240.350

+72,36

+37,75

Australia

1.537

2.155.156

+6,81

+4,86

Singapore

839

1.407.381

+74,43

+52,91

Canada

727

1.383.018

11,88

8,42

Hồng Kông

705

1.274.687

6,00

3,09

Nam Phi

496

412.295

+92,25

+4,23

Thổ Nhĩ Kỳ

256

441.714

36,48

14,34

Italia

28

67.008

*

*

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)