Nhập khẩu rau quả tháng 1/2018 đạt 167,14 triệu USD, tăng 22% so với tháng 12/2017 và tăng 72,5% so với cùng kỳ năm 2017. Như vậy, nhóm hàng rau quả của Việt Nam xuất siêu 216,58 triệu USD trong tháng đầu năm nay.

Trung bình tháng đầu năm 2018, mỗi ngày Việt Nam xuất khẩu rau quả thu về khoảng 13 triệu USD và chi gần 6 triệu USD/ngày để nhập khẩu rau quả.

Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ chủ yếu các loại rau quả của Việt Nam, chiếm thị phần chính với 77,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước, đạt 296,26 triệu USD, tăng 68,6% so với tháng 1/2017.

Rau quả xuất khẩu sang thị trường Mỹ tháng đầu năm nay cũng tăng mạnh 37,5% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 11,32 triệu USD; xuất sang Nhật tăng 77,5%, đạt 10,65 triệu USD.

Nhìn chung, rau quả xuất khẩu sang hầu hết các thị trường trong tháng đầu năm nay đều tăng kim ngạch so với tháng đầu năm 2017; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường như: Hồng Kông (tăng 105,3%, đạt 1,85 triệu USD), Campuchia (tăng 99%, đạt 0,13 triệu USD), Nhật Bản (tăng 77,5%, đạt 10,65 triệu USD), Đài Loan (tăng 72,5%, đạt 3,35 triệu USD)…

Tuy nhiên, xuất khẩu rau quả lại sụt giảm mạnh ở một số thị trường như: Indonesia giảm 84,7%, đạt 0,02 triệu USD; Anh giảm 46%, đạt 0,33 triệu USD; Ucraina giảm 42,6%, đạt 0,05 triệu USD.

Về nhập khẩu rau quả trong tháng 1/2018, nhiều nhất từ thị trường Thái Lan trị giá hơn 73 triệu USD. Tiếp đến là Trung Quốc gần 39 triệu USD; Mỹ 18 triệu USD; và các thị trường khác như: Australia 5,9 triệu USD; Myanmar 4,2 triệu USD; Hàn Quốc 3,6 triệu USD; New Zealand 3 triệu USD; Nam Phi 2,8 triệu USD...

Xuất khẩu rau quả tháng 1/2018

ĐVT: USD

 

Thị trường

T1/2018

T1/2017

(+/-%) so sánh

Tổng kim ngạch

383.725.450

234.542.609

+63,61

Trung Quốc

296.261.585

175.700.278

+68,62

Mỹ

11.321.528

8.233.869

+37,50

Nhật Bản

10.645.912

5.996.262

+77,54

Thái Lan

7.446.093

5.524.226

+34,79

Hàn Quốc

6.940.472

5.563.731

+24,74

Malaysia

4.725.716

4.542.964

+4,02

Hà Lan

4.452.647

3.059.206

+45,55

Đài Loan

3.350.258

1.942.757

+72,45

U.A.E

3.084.806

2.550.853

+20,93

Nga

2.892.835

3.145.305

-8,03

Australia

2.855.020

1.938.378

+47,29

Singapore

2.705.942

2.962.033

-8,65

Canada

2.019.486

1.314.176

+53,67

Hồng Kông

1.853.453

902.871

+105,28

Pháp

1.820.216

1.084.599

+67,82

Lào

1.000.180

756.472

+32,22

Đức

842.521

882.476

-4,53

Cô Oét

414.811

-

*

Anh

330.220

611.525

-46,00

Italia

191.587

141.791

+35,12

Campuchia

132.362

66.426

+99,26

Ucraina

48.829

85.000

-42,55

Indonesia

23.500

153.969

-84,74

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)