Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, thì 10 tháng đầu năm 2018 sản phẩm từ cao su của Việt Nam đã có mặt tại 29 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc là những thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 52% tỷ trọng, trong đó Mỹ đạt kim ngạch cao nhất 120,75 triệu USD (chiếm 20,69%), tăng 25,46%, đứng thứ hai là Nhật Bản 109,12 triệu USD (chiếm 18,7%) tăng 19,78% và Trung Quốc lục địa đạt 73,83 triệu USD (chiếm 12,65%), tăng 20,45%. Tính riêng tháng 10/2018, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang các thị trường này đạt lần lượt 13,7 triệu USD; 11,42 triệu USD và 8 triệu USD, tăng tương ứng 14,01%; 1,67%; 7,13% so với tháng 9/2018, nếu so với tháng 10/2017 thì tăng 19,06% ở thị trường Mỹ; tăng 18,84% ở Nhật Bản nhưng giảm 2,83% ở Trung Quốc.
Ngoài ra, sản phẩm từ cao su của Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD như Đức, Hà Lan, Italy, Anh, Pháp, Đài Loan (TQ), Indonesia, Thái Lan và Australia.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sang các thị trường trong 10 tháng 2017 đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 75,86% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 24,13%, trong đó xuất sang thị trường Thái Lan giảm nhiều nhất, giảm 21,36%, tương ứng với 10,99 triệu USD, riêng tháng 10/2018 đã xuất trên 1 triệu USD sản phẩm từ cao su sang Thái Lan, tăng 27,3% so với tháng 9/2018 nhưng giảm 20,49% so với tháng 10/2017.
Đặc biệt trong thời gian này Tây Ban Nha tăng nhập khẩu sản phẩm từ cao su từ Việt Nam, kết thúc 10 tháng đầu năm 2018, kim ngạch chỉ đạt 2,3 triệu USD nhưng tăng gấp hơn 4,3 lần (tức tăng 331,47%), riêng tháng 10/2018 kim ngạch đạt 282,8 nghìn USD, tăng 35,98% so với tháng 9/2018 và gấp 4,1 lần (tức tăng 305,19%) so với tháng 10/2017.
Ngoài ra, thời gian này thị trường Ấn Độ cũng gia tăng nhập khẩu sản phẩm từ cao su từ Việt Nam, với tốc độ tăng trên 97%, đạt 8,51 triệu USD, riêng tháng 10/2018 cũng đạt trên 1 triệu USD, tăng 24,54% so với tháng trước đó.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su 10 tháng năm 2018

Thị trường

T10/2018 (USD)

+/- so với T9/2018 (%)*

10T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Mỹ

13.705.135

14,01

120.752.740

25,46

Nhật Bản

11.422.571

1,67

109.126.146

19,78

Trung Quốc

8.001.632

7,13

73.837.055

20,45

Hàn Quốc

5.557.784

16,56

46.179.753

12,5

Đức

2.059.490

49,42

28.147.335

16,32

Hà Lan

2.540.756

112,47

17.414.501

62,91

Italy

1.819.063

-25,22

15.782.618

32,28

Anh

1.509.782

3,71

14.487.331

37,93

Pháp

1.285.010

41,56

11.948.204

59,59

Đài Loan

1.060.554

-18,64

11.395.526

-5,16

Indonesia

1.484.929

9,09

11.118.585

21,75

Thái Lan

1.081.707

27,3

10.991.464

-21,36

Australia

867.040

-20,77

10.681.631

4,08

Brazil

1.212.186

50,03

9.999.237

90,07

Malaysia

1.041.630

44,41

9.936.883

-0,85

Ấn Độ

1.013.063

24,54

8.513.748

97,26

Campuchia

600.852

4,7

6.133.021

38,99

Thổ Nhĩ Kỳ

373.273

29,23

4.796.035

-6,58

Bỉ

514.250

111,46

4.342.688

-13,52

Ba Lan

298.674

-36,03

2.723.113

55,14

HongKong (TQ)

214.773

24,91

2.415.075

-21,25

Tây Ban Nha

282.813

35,98

2.366.492

331,47

Singapore

257.022

76,07

2.333.878

24,13

Bangladesh

299.982

15,52

1.854.256

-3,8

Nga

99.137

 

1.812.851

39,55

Saudi Arabia

128.871

-46,55

1.174.440

-14,34

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)