Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép tháng 6/2019 thu về 303,5 triệu USD, tăng 2,1% so với tháng 5/2019 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp.
Nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2019 lên 1,62 tỷ USD, tăng 12,3% so với cùng kỳ. Với con số trên 1 tỷ USD, mặt hàng sản phẩm từ sắt thép lọt vào TOP những mặt hàng đạt kim ngạch tỷ USD trong nửa đầu năm 2019.
Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam đã được xuất khẩu tới 34 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó xuất sang các nước Đông Nam Á chiếm 17,68%, các nước EU chiếm 18,54% và các nước khác (trừ EU và ASEAN) chiếm 63,77%.
Trong số thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam thì Mỹ đạt cao nhất 324,68 triệu USD (chiếm 20% tỷ trọng), tăng 46,1% so với cùng kỳ năm trước, tính riêng tháng 6/2019 đạt 74,52 triệu USD, tăng 38,43 so với tháng 5/2019 và tăng 8,262% so với tháng 6/2018.
Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản trong tháng 6/2019 đạt 43,13 triệu USD, tăng 2,93% so với tháng 5/2019 và tăng 20,5% so với tháng 6/2018, nâng kim ngạch 6 tháng đầu năm 2019 lên 225,22 triệu USD, tăng 13,97% so với cùng kỳ năm trước.
Kế đến là các thị trường Ấn Độ, Thái Lan với kim ngạch đạt lần lượt 99 triệu USD và 98,3 triệu USD trong nửa đầu năm 2019, tăng tương ứng 4,66% và giảm 33,44% so với cùng kỳ năm 2018.
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường đều tăng trưởng, chiếm 67%. Một số thị trường có tốc độ tăng mạnh (trên 100%) như Na Uy, Hongkong (TQ) và Anh theo đó Na Uy có tốc độ tăng vượt trội gấp hơn 3 lần (tương ứng 202,3%) tuy chỉ đạt 832,9 nghìn USD, mặc dù trong tháng 6/2019 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Na Uy giảm 54% so với tháng 5/2019 chỉ đạt 109 nghìn USD. Tiếp theo là thị trường Hongkong (TQ) tăng gấp 2,7 lần (tương ứng 172,07%) so với cùng kỳ năm trước đạt 13,31 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 2,55 triệu USD, nhưng so với tháng 5/2019 giảm 13,37% ngược lại so với tháng 6/2018 tăng gấp 2,5 lần (tương ứng 145,04%). Kế đến là thị trường Anh tăng gấp 2,2 lần (tương ứng 118,61%) đạt 51,6 triệu USD, mặc dù tháng 6/2019 xuất sang thị trường này giảm 72,68% so với tháng 5/2019 và giảm 28,06% so với tháng 6/2018 chỉ với 3,1 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, thị trường với tốc độ suy giảm chiếm 33,33% trong đó xuất sang Saudi Arabia giảm nhiều nhất 65,25% so với cùng kỳ 2018 chỉ với 2,2 triệu USD, mặc dù tháng 6/2019 xuất sang thị trường Saudi Arabia tăng mạnh gấp 6 lần (tương ứng 505,13%) so với tháng 5/2019 đạt 526,9 nghìn USD.
Đáng chú ý, 6 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép có thêm các thị trường mới nổi như Brunây kim ngạch đạt 8,3 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 2,44 triệu USD, tăng 23,3%; Phần Lan đạt 7,7 triệu USD, riêng tháng 6/2019 đạt 1,2 triệu USD, tăng 5,88%. Đặc biệt xuất sang thị trường Pakistan tuy 6 tháng đầu năm 2019 chỉ đạt 1,2 triệu USD, nhưng riêng tháng 6/2019 đạt 213,4 nghìn USD, tăng gấp 6,3 lần (tương ứng 533,19%) so với tháng 5/2019. Ngoài ra, còn có các thị trường khác như: Bangladesh, Achentina, Romania, Séc, Co Oét và Mozambique.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

Tháng 6/2019 (USD)

+/- so với tháng 5/2019 (%)*

6 tháng năm 2019 (USD)

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Mỹ

74.523.733

38,43

324.689.473

46,1

Nhật Bản

43.138.033

2,93

225.229.246

13,97

Ấn Độ

18.662.501

-8,48

99.025.322

4,66

Thái Lan

19.482.218

-9,99

98.350.375

-33,44

Hàn Quốc

12.497.283

-11,75

91.081.391

10,35

Campuchia

17.253.267

44,26

70.226.147

56,52

Đức

9.431.707

0,62

57.272.647

11,02

Anh

3.100.522

-72,86

51.629.661

118,61

Hà Lan

6.836.434

2,92

42.368.890

-4,44

Trung Quốc

5.063.626

-66,23

40.922.505

35,64

Australia

3.457.080

33,07

39.865.777

-16

Thụy Điển

10.077.578

50,07

36.300.078

157,5

Đài Loan

3.965.340

-55,15

34.583.333

47,62

Bỉ

5.168.875

-4,38

34.294.043

-32,77

Indonesia

6.296.399

9,05

30.896.554

-2,01

Myanmar

4.587.373

3,21

29.479.361

-46,39

Ba Lan

4.173.247

-0,39

22.963.172

-12,51

Canada

3.995.907

-18,49

20.595.523

-23,6

Lào

2.445.690

-33,34

17.379.526

-6,66

Italy

2.470.552

-24,82

13.876.478

-11,36

Hồng Kông (TQ)

2.554.514

-13,37

13.312.568

172,07

Philippines

2.444.224

16,26

12.806.087

58,12

Tây Ban Nha

2.222.990

29,8

11.972.849

-0,88

Malaysia

2.409.788

39,84

10.881.901

20,4

Brazil

593.641

-43,49

8.636.108

-25,17

Singapore

890.220

-40,76

8.278.044

7,08

Pháp

919.073

-36,32

8.199.334

-27,37

Đan Mạch

1.178.424

6,16

6.425.081

25,13

Thụy Sỹ

858.894

6,31

4.923.818

23,49

Nam Phi

620.750

-34,62

3.698.457

34,15

Saudi Arabia

526.925

505,13

2.211.231

-65,25

UAE

242.259

-36,47

2.139.306

14,79

Hy Lạp

222.569

-30,04

1.789.383

-4,67

Na Uy

109.097

-54

832.922

202,3

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
 Nguồn: VITIC