Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Indonesia trong tháng 5/2018 đạt 322,63 triệu USD, giảm 2,2% so với tháng 4/2018. Tính chung cả 5 tháng đầu năm 2018, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này tăng 31,2% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,62 tỷ USD.

Những mặt hàng chính xuất khẩu sang Indonesia trong 5 tháng qua gồm: Gạo, sắt thép, điện thoại các loại và linh kiện, máy móc thiết bị, cà phê, máy vi tính…

Trong đó, xuất khẩu gạo sang Indonesia tăng đột biến gấp 290,8 lần về lượng và tăng gấp 269,5 lần so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 596.058 tấn, trị giá 280,04 triệu USD, chiếm 17,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Indonesia. Riêng tháng 5 xuất khẩu gạo sang thị trường này tăng 40,7% về lượng và tăng 41,7% về kim ngạch đạt 211.565 tấn, tương đương 99,31 triệu USD.

Đứng thứ 2 về kim ngạch trong 5 tháng qua là mặt hàng sắt thép với trên 235,92 triệu USD, chiếm 14,6%, tăng 33,9% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia cao thứ 3 trong 5 tháng đầu năm 2018, đạt 121,28 triệu USD, chiếm 7,5%, sụt giảm mạnh 58,3%.

Ngoài ra, một số mặt hàng khác có kim ngạch cao trong 5 tháng đầu năm 2018 như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, đạt 107,43 triệu USD, tăng 12,9%; máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 101,18 triệu USD, tăng 15,5%; cà phê đạt 101,57 triệu USD, tăng rất mạnh 771%.

Nhìn chung, xuất khẩu sang Indonesia trong 5 tháng đầu năm nay tăng trưởng ở đa số các nhóm hàng. Ngoài nhóm hàng gạo tăng đột biến như trên thì còn nhiều nhóm hàng tăng trên 100% kim ngạch như: Than tăng 285%, đạt 5,82 triệu USD; quặng và khoáng sản tăng 273%, đạt 1,75 triệu USD; sản phẩm gốm sứ tăng 173,5%, đạt 3,96 triệu USD; bánh kẹo và sản phẩm ngũ cốc tăng 138%, đạt 7,38triệu USD.

Xuất khẩu sang Indonesia 5 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T5/2018

% tăng giảm so với T4/2018

5T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

322.632.391

-2,17

1.621.027.720

31,24

Gạo

99.313.880

41,66

280.041.108

26,848,98

Sắt thép các loại

29.346.548

-45,25

235.924.759

33,94

Điện thoại các loại và linh kiện

24.665.613

34,83

121.282.356

-58,27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

20.280.321

3,08

107.433.488

12,91

Cà phê

3.452.248

-68,76

101.569.395

771,09

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21.522.080

14,93

101.181.122

15,47

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

16.454.267

-9,28

96.452.942

26,39

Phương tiện vận tải và phụ tùng

9.984.428

-8,8

78.426.674

49,74

Hàng dệt, may

13.342.886

-4,88

66.642.034

25,73

Sản phẩm từ chất dẻo

8.246.055

-1,82

41.985.783

0,99

Chất dẻo nguyên liệu

6.053.895

-3,39

31.596.443

-41,75

Xơ, sợi dệt các loại

3.899.795

-7,67

27.567.220

33,39

Sản phẩm hóa chất

5.049.508

-27,21

27.187.744

34,31

Sản phẩm từ sắt thép

3.827.479

-51,69

26.391.253

22,94

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.184.841

-43,7

20.406.995

0,46

Giày dép các loại

4.393.622

5,02

19.226.906

10,74

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.060.084

-5,41

17.613.692

59,07

Vải mành, vải kỹ thuật khác

3.325.255

37,25

13.600.831

29,68

Cao su

1.630.414

6,98

10.110.082

13,23

Dây điện và dây cáp điện

1.305.280

-49,1

8.258.085

25,84

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

983.296

-48,16

7.379.189

137,98

Hóa chất

1.559.990

-38,98

6.316.054

-72,01

Than các loại

233.634

-90,97

5.820.632

285,06

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.294.360

-10,63

4.860.313

-52,58

Sản phẩm từ cao su

879.733

-11,68

4.283.121

0,7

Sản phẩm gốm, sứ

939.237

31,1

3.958.866

173,52

Chè

569.612

-50,15

3.892.859

6,06

Hàng thủy sản

494.644

28,7

1.811.796

-44,51

Quặng và khoáng sản khác

92.232

-56,15

1.746.024

273,04

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

234.775

293,32

737.458

-12,54

Xăng dầu các loại

 

-100

328.113

 

Hàng rau quả

 

 

268.617

-87,72

 (Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn: Vinanet